Bài tập ôn tập Toán 6 Chương 7 (có đáp án)
Đề thi

Bài tập ôn tập Toán 6 Chương 7 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 649 lượt thi
51 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. Trắc nghiệm

Dạng 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau

Nếu hai số thập phân trái dấu, số thập phân dương luôn lớn hơn số thập phân âm.

Trong hai số thập phân âm, số nào có số đối lớn hơn thì số đó nhỏ hơn.

Nếu hai số thập phân trái dấu, số thập phân âm luôn lớn hơn số thập phân dương.

Trong hai số thập phân dương, số nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.

Xem đáp án

Chọn C

Nếu hai số thập phân trái dấu, số thập phân dương luôn lớn hơn số thập phân âm.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhiệt độ trung bình năm ở thành phố A là \(2,5^\circ {\rm{C}}\) và ở thành phố B là \( - 1,5^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\) Khi đó:

Nhiệt độ trung bình năm ở thành phố A cao hơn thành phố B là \(5^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)

Nhiệt độ trung bình năm ở thành phố A thấp hơn thành phố B là \(3^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)

Nhiệt độ trung bình năm ở thành phố A cao hơn thành phố B là \(4^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)

Nhiệt độ trung bình năm ở thành phố A thấp hơn thành phố B là \(5^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Chọn C

Vì \(2,5 - \left( { - 1,5} \right) = 2,5 + 1,5 = 4\) nên nhiệt độ trung bình năm ở thành phố A cao hơn thành phố B

\(4^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của biểu thức \(A = x - 2,5 + x:2,5\) tại \(x = 7,5\) bằng

5.

8.

2.

4.

Xem đáp án

Chọn B

Với \(x = 7,5\) ta có: \(A = 7,5 - 2,5 + 7,5:2,5 = 5 + 3 = 8.\)

Vậy giá trị của biểu thức \(A\) tại \(x = 7,5\) bằng 8.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cách viết nào sau đây là số thập phân âm?

\( - 2,4\).

\(2,4\).

\(\frac{{ - 2}}{3}\).

\(\frac{{ - 2}}{{ - 3}}\).

Xem đáp án

Chọn A

Cách viết \( - 2,4\) là số thập phân âm.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân số thập phân \(\frac{{ - 7}}{{100}}\) được viết dưới dạng số thập phân là

\[0,07\].

\[ - 0,07\].

\[0,7\].

\[ - 0,7\].

Xem đáp án

Chọn B

Ta có: \(\frac{{ - 7}}{{100}} = - 0,07\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số \(1,75\) được viết dưới dạng phần trăm là

\(1750\% \).

\(175\% \).

\(17,5\% \).

\(1,75\% \).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \(1,75 = \frac{{175}}{{100}} = 175\% \).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đối của số thập phân \( - 0,25\) có giá trị là

\(\frac{1}{4}\).

\( - 0,75\).

\( - 2,5\).

\(\frac{3}{4}\).

Xem đáp án

Chọn A

Số đối của số \( - 0,25\) là \(0,25 = \frac{1}{4}\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số thập phân \( - 1,15\) được viết dưới dạng phân số thập phân là

\[\frac{{115}}{{100}}\].

\[\frac{{ - 115}}{{100}}\].

\[ - \frac{{115}}{{10}}\].

\[\frac{{ - 115}}{{1000}}\].

Xem đáp án

Chọn B

Vì số chữ số của phần thập phân đúng bằng số chữ số 0 ở mẫu của phân số thập phân nên \[ - 1,15 = \frac{{ - 115}}{{100}}\].

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đối của số thập phân \[8,92\] là

\[ - 8,92\].

\[2,98\].

\[8,92\].

\[ - 2,98\].

Xem đáp án

Chọn A

Số đối của số thập phân \[8,92\] là \[ - 8,92\].

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số thập phân bé hơn \( - 3,9\) là

\(5,2\).

\[ - 2,3\].

\( - 15,5\).

\(14,5\).

Xem đáp án

Chọn C

Vì trong hai số thập phân âm, số nào có số đối lớn hơn thì số đó nhỏ hơn nên \( - 15,5 < - 3,9\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số thập phân lớn hơn \( - 5,6\) là

\( - 10,3\).

\( - 9,2\).

\( - 5,8\).

\(2,7\).

Xem đáp án

Chọn D

Nếu hai số thập phân trái dấu, số thập phân dương luôn lớn hơn số thập phân âm.

Suy ra \(2,7 > - 5,6\).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Làm tròn số \(1,37652\) đến hàng phần nghìn ta được

\(1,377\).

\(1,376\).

\(1,3765\).

\(1,38\).

Xem đáp án

Chọn A

Vì số \(1,37652\) có chữ số hàng phần nghìn là \(5 = 5\) nên khi làm tròn số \(1,37652\) đến hàng phần nghìn ta được \(1,377\).

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các số thập phân \(4,29\); \( - 3,8\); \(6,4\); \( - 6,4\). Số thập phân lớn nhất là

\(4,29\).

\(6,4\).

\( - 3,8\).

\( - 6,4\).

Xem đáp án

Chọn B

Số thập phân dương luôn lớn hơn số thập phân âm

Trong hai số thập dương số nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn \(6,4\) là số lớn nhất

trong bốn số.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các số thập phân \(24,9\); \( - 18,5\); \( - 9,3\); \(36,3\). Số thập phân bé nhất là

\(24,9\).

\( - 18,5\).

\( - 9,3\).

\(36,3\).

Xem đáp án

Chọn B

Số thập phân âm luôn bé hơn số thập phân dương

Trong hai số thập phân âm, số nào có số đối lớn hơn thì số đó nhỏ hơn nên \( - 18,5\) là số bé nhất trong bốn số

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

\( - 23,456 > - 23,564\).

\( - 11,23 < - 11,32\).

\(10,32 > 10,321\).

\( - 100,99 > - 100,98\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có: \( - 23,456 > - 23,564\); \( - 11,23 > - 11,32\); \(10,32 < 10,321\); \( - 100,99 < - 100,98\).

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong một cuộc thi chạy \(50{\rm{\;m}}\) nam, có 3 bạn học sinh đạt thành tích cao nhất là Tùng \(59,42\) giây, Bình \(52,25\) giây, Nam \(56,85\) giây. Các vị trí về nhất, nhì, ba lần lượt là

Tùng, Bình, Nam.

Nam, Tùng, Bình.

Bình, Nam, Tùng.

Bình, Tùng, Nam.

Xem đáp án

Chọn C

Ta có: \(52,25 < 56,85 < 59,42.\)

Bạn nào chạy mất càng ít thời gian hơn thì càng nhanh.

Do đó các vị trí về nhất, nhì, ba lần lượt là Bình, Nam, Tùng.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các số thập phân \(1,123;\,\,\, - 1,01;\,\,\,0,999;\,\,\, - 1,001\), số bé nhất và lớn nhất lần lượt là

\( - 1,01\) và \(0,999\).

\( - 1,001\) và \(1,123\).

\( - 1,01\) và \(1,123\).

\( - 1,001\) và \(0,999\).

Xem đáp án

Chọn C

Trong các số thập phân \(1,123;\,\,\, - 1,01;\,\,\,0,999;\,\,\, - 1,001\), số bé nhất và lớn nhất lần lượt là \( - 1,01\)

và \(1,123\).

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số thập phân \( - 254,6\) được chuyển thành phân số thập phân là

\(\frac{{ - 2546}}{{10}}\).

\(\frac{{ - 2546}}{{100}}\).

\(\frac{{2546}}{{10}}\).

\(\frac{{2546}}{{10000}}\).

Xem đáp án

Chọn A

Vì số chữ số của phần thập phân đúng bằng số chữ số 0 ở mẫu của phân số thập phân nên

\( - 254,6 = \frac{{ - 2546}}{{10}}\).

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân số thập phân \[\frac{{ - 8}}{{10000}}\] được viết dưới dạng số thập phân là

\( - 0,8\).

\( - 0,008\).

\( - 0,08\).

\( - 0,0008\).

Xem đáp án

Chọn D

Vì số chữ số của phần thập phân đúng bằng số chữ số 0 ở mẫu của phân số thập phân nên

\[\frac{{ - 8}}{{10000}} = - 0,0008\].

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các số thập phân \( - 15,48\); \( - 11,7\); \( - 14,38\); \( - 12,3\). Số thập phân lớn nhất là

\( - 15,48\).

\( - 11,7\).

\( - 14,38\).

\[ - 12,3\].

Xem đáp án

Chọn B

Trong các số thập phân âm, số nào có số đối lớn hơn thì số đó nhỏ hơn nên \( - 11,7\) là số thập phân lớn nhất trong bốn số

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các số thập phân \( - 3,124\); \( - 3,105\); \( - 3,142\); \( - 3,015\). Số thập phân bé nhất là

\( - 3,142\).

\( - 3,105\).

\( - 3,124\).

\( - 3,015\).

Xem đáp án

Chọn A

\( - 3,124\) là số thập phân bé nhất trong bốn số.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi xay 6 tấn thóc thì được \(3\;\,990\;\,{\rm{kg}}\) gạo. Tỉ số phần trăm của số gạo thu được khi xay thóc là

\(75,5\% .\)

\(56,5\% .\)

\(66,5\% .\)

\(60,5\% .\)

Xem đáp án

Chọn C

Đổi: \(3\;\,990\;\,{\rm{kg}} = 3,99\) tấn.

Tỉ số phần trăm của số gạo thu được khi xay thóc là: \(\frac{{3,99}}{6} \cdot 100\% = 66,5\% .\)

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính: \[\left( {18,29 - 14,43} \right) + 1,71\] là

20.

\[ - 5,57.\]

\[34,43.\]

\[5,57.\]

Xem đáp án

Chọn D

Ta có: \[\left( {18,29 - 14,43} \right) + 1,71 = 18,29 - 14,43 + 1,71 = \left( {18,29 + 1,71} \right) - 14,43 = 20 - 14,43 = 5,57\].

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

\[\frac{8}{{25}}\] đổi ra phần trăm có kết quả là

\[32\% .\]

\[68\% .\]

\[320\% .\]

\[8\% .\]

Xem đáp án

Chọn A

Ta có: \[\frac{8}{{25}} \cdot 100\% = 32\% \].

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính \[ - 3,45 - 2,13\] là

\[ - 2,13.\]

\[ - 1,32.\]

\[1,32.\]

\[ - 5,58.\]

Xem đáp án

Chọn D

Ta có: \[ - 3,45 - 2,13 = - \left( {3,45 + 2,13} \right) = - 5,58\].

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân số \[\frac{2}{5}\] viết dưới dạng tỉ số phần trăm là

\[0,25\% .\]

\[25\% .\]

\[4\% .\]

\[40\% .\]

Xem đáp án

Chọn D

Phân số \[\frac{2}{5}\] viết dưới dạng tỉ số phần trăm là: \[\frac{2}{5} \cdot 100\% = 40\% \].

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết \[10\% \] của \[x\] là 50 thì giá trị của \[x\] là

\[0,5.\]

5.

50.

500.

Xem đáp án

Chọn D

Giá trị của \[x\] là: \[\frac{{50}}{{10\% }} \cdot 100\% = 500\].

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của \[x\] thảo mãn \[ - 1,23 \cdot x = 4,551\] là

\[ - 3,6.\]

\[ - 3,7.\]

\[ - 3,8.\]

\[ - 3,9.\]

Xem đáp án

Chọn B

Ta có: \[ - 1,23 \cdot x = 4,551\] nên \[x = 4,551:\left( { - 1,23} \right)\], do đó \[x = - 3,7\].

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sắp xếp các số \[0,8;\] \[ - \frac{8}{9};\] \[ - \frac{6}{5};\] \[0;\]\[\frac{9}{{14}};\]\[ - 2,3\] theo thứ tự giảm dần

\[ - 2,3;\]\[ - \frac{6}{5};\] \[ - \frac{8}{9};\] \[0;\] \[\frac{9}{{14}};\]\[0,8.\]

\[0,8;\] \[ - \frac{8}{9};\] \[ - \frac{6}{5};\] \[0;\]\[\frac{9}{{14}};\]\[ - 2,3.\]

\[0,8;\] \[\frac{9}{{14}};\]\[0;\] \[ - \frac{8}{9};\] \[ - \frac{6}{5};\]\[ - 2,3\].

\[0,8;\] \[\frac{9}{{14}};\]\[0;\] \[ - \frac{6}{5};\]\[ - 2,3\]; \[ - \frac{8}{9}\].

Xem đáp án

Chọn C

Vì \[0,8 > \frac{9}{{14}} > 0 > - \frac{8}{9} > - 2,3\] nên các số \[0,8;\] \[ - \frac{8}{9};\] \[ - \frac{6}{5};\] \[0;\]\[\frac{9}{{14}};\]\[ - 2,3\] sắp xếp theo thứ tự giảm

dần là: \[0,8;\] \[\frac{9}{{14}};\]\[0;\] \[ - \frac{8}{9};\] \[ - \frac{6}{5};\]\[ - 2,3\].

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị chữ số 7 trong số thập phân \(3,1875\)là

\(0,7\).

\(0,07\).

\(0,007\).

\(0,0007\).

Xem đáp án

Chọn C

Giá trị của chữ số 7 sau dấu phẩy hai chữ số của số thập phân \(3,1875\)là \(0,007\)

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chữ số 3 trong số thập phân\(72,364\) có giá trị là

\[\frac{3}{{10}}\].

\[\frac{3}{{100}}\].

\[\frac{3}{{1000}}\].

\[\frac{3}{{10000}}\].

Xem đáp án

Chọn A

Giá trị của chữ số 3 trong số thập phân \(72,364\)là \(0,3 = \frac{3}{{10}}\)

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong lớp của Linh có tất cả 50 bạn, trong đó có 30 bạn nam. Tỉ số phần trăm số bạn nữ trong lớp của Linh là

\[60\% .\]

\[40\% .\]

\[\frac{2}{3}.\]

\[\frac{2}{5}.\]

Xem đáp án

Chọn B

Số bạn học sinh nữ trong lớp của Linh là: \[50 - 30 = 20\] (học sinh)

Tỉ số phần trăm giữa số bạn nữ trong lớp của Linh là: \[\frac{{20}}{{50}} \cdot 100\% = 40\% \].

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một người trung bình mỗi phút hít thở 15 lần, mỗi lần hít thở \[0,55\] lít không khí, biết 1 lít không khí nặng \[1,3\,\,{\rm{g}}\]. Khối lượng không khí 6 người hít thở trong một giờ là

\[3\,\,681\,\,{\rm{g}}{\rm{.}}\]

\[3\,\,618\,\,{\rm{g}}{\rm{.}}\]

\[3\,\,861\,\,{\rm{g}}{\rm{.}}\]

\[3\,\,168\,\,{\rm{g}}{\rm{.}}\]

Xem đáp án

Chọn C

15 lần hít thở được: \[0,55 \cdot 15 = 8,25\,\,\left( l \right)\].

Khối lượng không khí một người hít được trong một phút là: \[1,3 \cdot 8,25 = 10,725\,\,\left( {\rm{g}} \right)\].

Khối lượng không khí một người hít thở trong một giờ là: \[10,725 \cdot 60 = 643,5\,\,\left( {\rm{g}} \right)\].

Khối lượng không khí 6 người hít thở trong một giờ là: \[643,5 \cdot 6 = 3\,\,861\,\,\left( {\rm{g}} \right)\].

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lớp 6B có 36 học sinh, trong đó có \(25\% \) số học sinh là xuất sắc. Số học sinh xuất sắc của lớp 6B là

9.

6.

11.

4.

Xem đáp án

Chọn A

Số học sinh xuất sắc của lớp 6B là: \[36 \cdot 25\% = 9\] (học sinh).

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hộp có 40 viên bi, trong đó có 24 viên bi xanh. Tỉ số phần trăm của số viên bi xanh và số viên bi có trong hộp là

\(60\% .\)

\(40\% .\)

\(24\% .\)

\(6\% .\)

Xem đáp án

Chọn A

Tỉ số phần trăm của số viên bi xanh và số viên bi trong hộp là: \(\frac{{24}}{{40}} \cdot 100\% = 60\% .\)

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bạn Linh mua một quyển truyện có giá bìa là \(80\,\,000\) đồng. Khi trả tiền được cửa hàng giảm giá \(20\% \). Số tiền bạn Linh mua quyển truyện đó là

\(60\,\,000\) đồng.

\(16\,\,000\) đồng.

\(96\,\,000\) đồng.

\(64\,\,000\) đồng.

Xem đáp án

Chọn D

Số tiền bạn Linh được giảm giá khi mua quyển truyện đó là: \(80\,\,000 \cdot 20\% = 16\,\,000\) (đồng).

Số tiền bạn Linh mua quyển truyện đó là: \(80\,\,000 - 16\,\,000 = 64\,\,000\) (đồng).

37. Đúng sai
• 1 điểm

Dạng 2. Trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Lớp 6A có 35 học sinh xếp loại kết quả học tập trong HKII bao gồm 2 loại: Tốt và Khá. Số học sinh xếp loại Tốt chiếm \(\frac{2}{5}\) tổng số học sinh của lớp. Khi đó:

a

Số học sinh xếp loại Tốt của lớp 6A là 15 học sinh.

ĐúngSai
b

Số học sinh xếp loại Khá chiếm \(\frac{3}{5}\) tổng số học sinh cả lớp.

ĐúngSai
c

Tỉ số học sinh xếp loại Khá so với học sinh xếp loại Tốt của lớp 6A là \(\frac{3}{2}\).

ĐúngSai
d

Tỉ số phần trăm số học sinh xếp loại Tốt so với cả lớp là \(60\% .\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Số học sinh xếp loại Tốt của lớp 6A là: \(\frac{2}{5} \cdot 35 = 14\) (học sinh).

b) Đúng. Vì số học sinh xếp loại Tốt chiểm \(\frac{2}{5}\) tổng số học sinh của lớp nên số học sinh xếp loại Khá chiểm: \(1 - \frac{2}{5} = \frac{3}{5}\).

c) Đúng. Số học sinh xếp loại Khá của lớp 6A là: \(\frac{3}{5} \cdot 35 = 21\) (học sinh).

Tỉ số học sinh xếp loại Khá so với số học sinh xếp loại Tốt là: \(\frac{{21}}{{14}} = \frac{3}{2}\).

d) Sai. Tỉ số học sinh xếp loại Tốt so với cả lớp là: \(\frac{2}{5} \cdot 100\% = 40\% .\)

38. Đúng sai
• 1 điểm

Ngày thường, mua 6 bông hoa hết 120 nghìn đồng. Nhưng vào ngày lễ, với số tiền đó chỉ mua được 5 bông hoa như thế. Khi đó:

a

Giá tiền một bông hoa vào ngày thường là 20 nghìn đồng.

ĐúngSai
b

Giá tiền một bông hoa vào ngày lễ lớn hơn 25 nghìn đồng.

ĐúngSai
c

Tỉ số phần trăm giá hoa vào ngày lễ và ngày thường là \(120\% .\)

ĐúngSai
d

Giá hoa vào ngày lễ tăng \(20\% \) so với ngày thường.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Giá tiền một bông hoa vào ngày thường là: \(120:6 = 20\) (nghìn đồng).

Vậy giá tiền một bông hoa vào ngày thường là 20 nghìn đồng.

b) Sai. Giá tiền một bông hoa vào ngày lễ là: \(120:5 = 24\) (nghìn đồng).

Vậy giá tiền một bông hoa vào ngày lễ nhỏ hơn 25 nghìn đồng.

c) Đúng. Ta có: \(\frac{{24}}{{20}} \cdot 100\% = 120\% .\) Vậy tỉ số phần trăm giá hoa vào ngày lễ và ngày thường là \(120\% .\)

d) Đúng. Giá hoa vào ngày lễ tăng số phần trăm so với ngày thường: \(120\% - 100\% = 20\% .\)

Vậy giá hoa vào ngày lễ tăng \(20\% \) so với ngày thường.

39. Đúng sai
• 1 điểm

Bác Bình có một mảnh vườn hình vuông có độ dài cạnh bằng \(8\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\) Bác muốn lát gạch và trồng cỏ cho sân vườn. Biết diện tích lát gạch bằng \(\frac{1}{4}\) diện tích vườn, phần còn lại để lát trồng cỏ. Giá \(1\;\,{{\rm{m}}^2}\) cỏ là 60 nghìn đồng và khi mua bác được giảm giá \(10\% .\)

a

Diện tích mảnh vườn bằng \(64\;\,{{\rm{m}}^2}.\)

ĐúngSai
b

Diện tích đất bác Bình trồng cỏ bằng \(48\;\,{{\rm{m}}^2}.\)

ĐúngSai
c

Giá tiền \(1\;\,{{\rm{m}}^2}\) trồng cỏ khi bác Bình mua là 55 nghìn đồng.

ĐúngSai
d

Số tiền bác Bình cần trả để mua cỏ trồng trong mảnh vườn lớn hơn 2 triệu đồng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Diện tích của mảnh vườn là: \({8^2} = 64\;\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\) Vậy diện tích mảnh vườn bằng \(64\;\,{{\rm{m}}^2}.\)

b) Đúng. Diện tích đất bác Bình trồng cỏ là: \(64 \cdot \left( {1 - \frac{1}{4}} \right) = 48\;\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Vậy diện tích đất bác Bình trồng cỏ bằng \(48\;\,{{\rm{m}}^2}.\)

c) Sai. Giá tiền \(1\;\,{{\rm{m}}^2}\) cỏ khi bác Bình mua là: \(60 \cdot \left( {100\% - 10\% } \right) = 54\) (nghìn đồng).

Vậy giá tiền \(1\;\,{{\rm{m}}^2}\) cỏ khi bác Bình mua là 54 nghìn đồng.

d) Đúng. Số tiền bác Bình cần trả để mua cỏ trồng trong khu vườn là:

\(48 \cdot 54 = 2\;\,592\) (nghìn đồng) \( = 2,592\) triệu đồng.

Vậy số tiền bác Bình cần trả để mua cỏ trồng trong mảnh vườn lớn hơn 2 triệu đồng.

40. Đúng sai
• 1 điểm

Trong buổi sinh hoạt lớp đầu tiên, cô giáo chủ nhiệm lớp 6A cần chọn ra một lớp trưởng. Bạn Tuấn đã tự ứng cử mình làm lớp trưởng và cả lớp thống nhất biểu quyết bằng cách giơ tay. Biết rằng lớp 6A có 35 bạn học sinh, trong đó có 28 bạn học sinh giơ tay đồng ý.

a

Có 7 bạn học sinh không giơ tay đồng ý bạn Tuấn làm lớp trưởng.

ĐúngSai
b

Tỉ số giữa số học sinh giơ tay đồng ý với số học sinh không đồng ý bạn Tuấn làm lớp trưởng là \(\frac{1}{4}.\)

ĐúngSai
c

Số bạn học sinh đồng ý bạn Tuấn làm lớp trưởng chiếm \(75\% \) tổng số học sinh cả lớp.

ĐúngSai
d

Biết rằng nếu đạt từ \(80\% \) số học sinh đồng ý trở lên thì bạn Tuấn được chọn làm lớp trưởng. Như vậy, với số biểu quyết trên thì bạn Tuấn không được chọn làm lớp trưởng của lớp 6A.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Số học sinh không giơ tay đồng ý bạn Tuấn làm lớp trưởng là: \(35 - 28 = 7\) (bạn).

b) Sai. Tỉ số giữa số học sinh giơ tay đồng ý với số học sinh không đồng ý bạn Tuấn làm lớp trưởng là \(\frac{{28}}{7} = \frac{4}{1}.\)

c) Sai. Tỉ số phần trăm giữa số học sinh giơ tay đồng ý bạn Tuấn làm lớp trưởng với tổng số học sinh cả lớp là: \(\frac{{28}}{{35}} \cdot 100\% = 80\% .\)

d) Sai. Tỉ số phần trăm giữa số học sinh giơ tay đồng ý bạn Tuấn làm lớp trưởng với tổng số học sinh cả lớp đạt \(80\% \) nên bạn Tuấn được chọn làm lớp trưởng.

41. Đúng sai
• 1 điểm

Cho các số thập phân: \(7,32;\,\, - 15,7;\,\, - 0,9;\,\,6,29.\) Trong đó:

a

Số thập phân âm là \( - 15,7;\,\, - 0,9.\)

ĐúngSai
b

Số thập phân lớn nhất là \(7,32.\)

ĐúngSai
c

Số thập phân nhỏ nhất là \( - 0,9.\)

ĐúngSai
d

Thứ tự tăng dần của các số thập phân trên là \( - 0,9;\,\, - 15,7;\,\,6,29;\,\,7,32.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Số thập phân âm là \( - 15,7;\,\, - 0,9.\)

b) Đúng. Số thập phân lớn nhất là \(7,32.\)

c) Sai. Số thập phân nhỏ nhất là \( - 15,7.\)

d) Sai. Thứ tự tăng dần của các số thập phân trên là \(\,\, - 15,7;\,\, - 0,9;\,\,6,29;\,\,7,32.\)

42. Tự luận
• 1 điểm

Dạng 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn. Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Biết 1 kg thịt sườn heo có giá gốc là 140 nghìn đồng. Hỏi giá mới của 1 kg thịt sườn heo đó là bao nhiêu sau khi tăng giá \[15\% \]? (Đơn vị: ngìn đồng)

Xem đáp án

Đáp án: 161

Thịt sườn heo tăng giá \[15\% \] tức là tăng số tiền là: \[140 \cdot 15\% = 21\] (nghìn đồng).

Giá mới của 1 kg thịt sườn heo khi tăng giá \[15\% \] là: \[140 + 21 = 161\] (nghìn đồng).

43. Tự luận
• 1 điểm

Tổng sản lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam trong năm 2018, 2029 lần lượt là khoảng \(6,12\) triệu tấn và \(6,37\) triệu tấn. Tổng sản lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam năm 2019 tăng bao nhiêu phần trăm so với năm 2018? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

Xem đáp án

Đáp án: 4,1

Tỉ số phần trăm sản lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam năm 2019 so với năm 2018 là:

\[\frac{{6,37}}{{6,12}} \cdot 100\% \approx 104,1\% \]

Tổng sản lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam năm 2019 tăng so với năm 2018 số phần trăm là:

\[104,1\% - 100\% \approx 4,1\% \]

44. Tự luận
• 1 điểm

Hằng ngày, chị Mai đi từ nhà đến công ty hết 15 phút, còn anh Hùng đi hết 45 phút. Tỉ số phần trăm thời gian đi từ nhà đến công ty của anh Hùng so với tổng thời gian đi của anh Hùng và chị Mai là bao nhiêu? (Đơn vị: %)

Xem đáp án

Đáp án: 75

Tổng thời gian anh Hùng và chị Mai đi từ nhà đến công ty là: \[15 + 45 = 60\] (phút).

Tỉ số phần trăm thời gian đi từ nhà đến công ty của anh Hùng so với tổng thời gian đi của anh Hùng và chị Mai là: \[\frac{{45}}{{60}} \cdot 100\% = 75\% \].

45. Tự luận
• 1 điểm

Một đội công nhân sơn hàng rào dài 150 mét cho một công viên trong ba ngày. Ngày thứ nhất đội sơn được \(\frac{2}{5}\) chiều dài của hàng rào. Ngày thứ hai sơn được 40% số mét rào còn lại sau ngày thứ nhất. Hỏi ngày thứ ba đội sơn được bao nhiêu mét rào?

Xem đáp án

Đáp án: 54

Ngày thứ nhất đội sơn được số mét rào là: \(\frac{2}{5} \cdot 150 = 60\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).

Sau ngày thứ nhất, đội còn số hàng rào phải sơn là: \(150 - 60 = 90\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).

Số mét hàng rào đội đã sơn ngày thứ hai là: \(90 \cdot 40\% = 36\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).

Số mét rào đội sơn trong ngày thứ ba là: \(90 - 36 = 54\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).

46. Tự luận
• 1 điểm

Một món hàng sau khi tính cả \(5\% \) thuế giá trị gia tăng (VAT) thì có giá là 360 nghìn đồng. Vậy giá gốc của món hàng đó khi chưa tính thuế là bao nhiêu? (Đơn vị: nghìn đồng)

Xem đáp án

Đáp án: 342

Ta có: \(5\% \) của 360 nghìn đồng là: \(360 \cdot 5\% = 18\) (nghìn đồng).

Do đó, giá gốc của món hàng khi chưa tính thuế là: \(360 - 18 = 342\) (nghìn đồng).

47. Tự luận
• 1 điểm

B. Tự luận

Mẹ bạn Bình gửi 600 triệu đồng vào ngân hàng theo hình thức có kì hạn 12 tháng với lãi suất \[7\% \] một năm. Hỏi sau 2 năm, khi rút tiền ra mẹ bạn Bình nhận được bao nhiêu tiền cả gốc lẫn lãi? Biết rằng tiền lãi của năm đầu sẽ được cộng dồn vào vốn để tính lãi cho năm sau. (Đơn vị: triệu đồng)

Xem đáp án

Sau một năm, mẹ bạn Bình nhận được số tiền lãi là: \[600 \cdot 7\% = 42\] (triệu đồng).

Số tiền cả gốc lần lãi của mẹ bạn Bình nhận được sau một năm là: \[600 + 42 = 642\] (triệu đồng).

Số tiền lãi mà mẹ bạn Bình nhận được sau hai năm là: \[642 \cdot 7\% = 44,94\] (triệu đồng).

Sau 2 năm, khi rút tiền ra mẹ bạn Bình nhận được cả gốc lẫn lãi là:

\[642 + 44,94 = 686,94\] (triệu đồng).

48. Tự luận
• 1 điểm

Một cửa hàng triển khai chương trình khuyến mãi đặc biệt mang tên “Chào đón mùa hè rực rỡ” với mức giảm giá 15% cho tất cả các sản phẩm. Hơn nữa, những khách hàng chọn mua từ 2 sản phẩm trở lên sẽ được hưởng thêm ứu đãi giảm giá 5% trên tổng giá trị hóa đơn đã giảm. Anh Minh mua 3 sản phẩm gồm một chiếc ti vi có giá gốc là \(12\,\,000\,\,000\) đồng, một chiếc tủ lạnh có giá gốc là \(8\,\,000\,\,000\) đồng, một chiếc lò vi songs có giá gốc là \(3\,\,000\,\,000\) đồng. Hỏi nếu anh Minh mua 3 sản phẩm nằm trong chương trình “Chào đón mùa hè rực rỡ” thì số tiền anh Minh phải trả là bao nhiêu?

Xem đáp án

Tổng số tiền của ba món đồ mà anh Minh mua có giá gốc là:

\[12\,\,000\,\,000 + 3\,\,000\,\,000 + 8\,\,000\,\,000 = 23\,\,000\,\,000\] (đồng).

Vì anh Minh mua 3 món đồ nên được giảm giá \(15\% + 5\% = 20\% \) (tổng giá trị hóa đơn)

Do đó, số tiền anh Minh được giảm giá là: \(23\,\,000\,\,000 \cdot 20\% = 4\,\,600\,\,000\) (đồng).

Vậy số tiền anh Minh phải trả là: \(23\,\,000\,\,000 - 4\,\,600\,\,000 = 18\,\,400\,\,000\) (đồng).

49. Tự luận
• 1 điểm

Để chuẩn bị cho hội diễn văn nghệ chào mừng lễ kỷ niệm 50 ngày Giải phóng miền Nam thống nhất đất nước của huyện, một trường THCS đã đăng kí tham gia tiết mục đồng ca hợp xướng. Dàn hợp xướng của trường ban đầu có 120 em học sinh. Nếu số học sinh nam tăng thêm 30 và số học sinh nữ giảm đi 10% thì số học sinh của dàn hợp xướng sẽ là 142 em. Hỏi ban đầu dàn hợp xướng có bao nhiêu học sinh nam?

Xem đáp án

Số học sinh trong dàn hợp xướng khi tăng thêm 30 học sinh nam là: \(120 + 30 = 150\) (học sinh)

Khi giảm 10% số học sinh nữ thì giàn hợp xướng còn 142 học sinh. Do đó, số học sinh nữ giảm ứng với 10% là: \(150 - 142 = 8\) (học sinh).

Suy ra số học sinh nữ ban đầu là: \(8:10\% = 80\) (học sinh)

Do đó, số học sinh nam ban đầu của dàn hợp xướng là: \(120 - 80 = 40\) (học sinh)

50. Tự luận
• 1 điểm

Một khu vườn hình chữ nhật có chiều rộng 30 m, chiều rộng bằng \(\frac{3}{5}\) chiều dài. Người ta dành \(75\% \) diện tích khu vườn để trồng rau sạch. Phần diện tích còn lại dùng để trồng cây ăn quả và hoa, biết diện tích trồng hoa bằng \(\frac{2}{3}\) diện tích trồng cây ăn quả.

a) Tính diện tích khu vườn.

b) Tính diện tích trồng cây ăn quả.

Xem đáp án

a) Chiều dài của khu vườn là: \(30:\frac{3}{5} = 50\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).

Diện tích của khu vườn là: \(30 \cdot 50 = 1\,\,500\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

b) Tỉ lệ phần trăm diện tích đất trồng cây ăn quả và hoa trong khu vườn là:

\(100\% - 75\% = 25\,\,\% \).

Diện tích trồng cây ăn quả và hoa là: \(1\,\,500 \cdot 25\% = 375\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Diện tích trồng cây ăn quả là: \(\left( {1 - \frac{2}{3}} \right) \cdot 375 = 125\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

51. Tự luận
• 1 điểm

Nhân dịp lễ 30/5, một cửa hàng thời trang giảm giá \(12\% \) cho các mặt hàng áo sơ mi và 15% cho các loại váy đầm. Biết các mặt hàng áo sơ mi niêm yết đồng giá là \(350\,\,000\) đồng một cái và các loại váy đầm là đồng giá \(620\,\,000\) đồng một cái. Chị Lan mua ba cái áo sơ mi và hai cái váy. Hỏi chị Lan phải trả bao nhiêu tiền?

Xem đáp án

Số tiền cái áo sơ mi khi chưa được giảm giá là: \(350\,\,000 \cdot 3 = 1\,\,050\,\,000\) (đồng)

Số tiền hai cái váy khi chưa giảm giá là: \(620\,\,000 \cdot 2 = 1\,\,240\,\,000\) (đồng)

Số tiền được giảm giá khi mua ba cái áo sơ mi và hai cái váy là:

\(1\,\,050\,\,000 \cdot 12\% + 1\,\,240\,\,000 \cdot 15\% = 312\,\,000\) (đồng)

Sau khi giảm giá, số tiền chị Lan phải trả khi mua ba cái áo sơ mi và hai cái váy là:

\(1\,\,050\,\,000 + 1\,\,240\,\,000 - 312\,\,000 = 1\,\,978\,\,000\) (đồng)