Đề kiểm tra Toán 6 Chương 4 (có đáp án) - Đề 2
11 câu hỏi
Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Hình vuông, hình lục giác đều, hình bình hành, hình thoi.
Hình vuông, hình thoi, hình chữ nhật, hình tam giác đều.
Hình vuông, hình thoi, hình lục giác đều, hình tam giác đều.
Hình tam giác đều, hình thoi, hình bình hành, hình chữ nhật.
Chọn C.
Hình có cùng tính chất “tất cả các cạnh bằng nhau” là: hình vuông, hình thoi, hình lục giác đều, hình tam giác đều.
\(3\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
\(4\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
\(5\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
\(6\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
Chọn D
Trong hình chữ nhật, hai cạnh đối bằng nhau.
Vì \(ABCD\) là hình chữ nhật nên \(AB = CD = 6\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
\(90^\circ .\)
\(120^\circ .\)
\(60^\circ .\)
\(30^\circ .\)
Chọn A
Số đo mỗi góc trong hình vuông bằng \(90^\circ .\)

\(OC = 3\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
\(OC = 4\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
\(OC = 5\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
\(OC = 6\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
Chọn A
Trong hình bình hành, hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
Vì \(ABCD\) là hình bình hành, \(O\) là giao điểm của hai đường chéo nên \(O\) là trung điểm của \(AC.\)
Do đó, \(OC = OA = 3\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
\(20\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)
\(25\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)
\(30\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)
\(40\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)
Chọn D
Diện tích của hình thoi là: \(\frac{1}{2} \cdot 8 \cdot 10 = 40\;\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\) Vậy diện tích của hình thoi là \(40\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)
Tính diện tích của hình bình hành ở hình vẽ dưới đây:

\(24\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)
\(10\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)
\(6\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)
\(12\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)
Chọn D
Diện tích của hình bình hành đó là: \(4 \cdot 3 = 12\;\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\) Vậy diện tích của hình bình hành đó là
\(12\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)
Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho tam giác \(ABC\)đều và có \(BC = 7\;{\rm{cm}}\) như hình vẽ dưới đây:

Khi đó:
Các cạnh của tam giác \(ABC\) là \(AB,\,\,AC,\,\,BC\).
\(AB = 7\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
\(\widehat A = \widehat B = \widehat C = 60^\circ \).
Tổng ba cạnh của tam giác \(ABC\) bằng \(28{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
a) Đúng. Các cạnh của tam giác \(ABC\) là \(AB,\,\,AC,\,\,BC\).
b) Đúng. Vì tam giác \(ABC\) là tam giác đều nên \(AB = BC = AC = 7{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
c) Đúng. Tam giác \(ABC\) là tam giác đều nên \(\widehat A = \widehat B = \widehat C = 60^\circ \).
d) Sai. Vì tam giác \(ABC\) đều nên \(AB = BC = AC = 7{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
Do đó, tổng ba cạnh của tam giác \(ABC\) bằng \(7 + 7 + 7 = 21{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Chu vi của hình chữ nhật lớn bằng \(210\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
Chu vi của hình thoi lớn hơn \(190\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
Tổng độ dài hai đường chéo của hình thoi nhỏ hơn \(200\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
Vật liệu người đó chuẩn bị đủ để làm khung sắt.
a) Sai. Chu vi của hình chữ nhật lớn là: \(2 \cdot \left( {90 + 120} \right) = 420\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)
Vậy chu vi của hình chữ nhật lớn bằng \(420\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
b) Đúng. Chu vi của hình thoi là: \(75 \cdot 4 = 300\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\) Vậy chu vi của hình thoi lớn hơn \(190\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
c) Sai. Tổng độ dài hai đường chéo của hình thoi là: \(90 + 120 = 210\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)
Vậy tổng độ dài hai đường chéo của hình thoi lớn hơn \(200\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
d) Đúng. Tổng độ dài sắt cần làm ô thoáng là: \(420 + 210 + 300 = 930\;\left( {{\rm{cm}}} \right) = 9,3\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)
Vì \(9,3\;{\rm{m}} < 12\;{\rm{m}}\) nên vật liệu người đó chuẩn bị đủ để làm khung sắt.
Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.
Một lớp học có sàn hình chữ nhật với chiều dài \(8{\rm{ m}}\) và chiều rộng \(6{\rm{ m}}{\rm{.}}\) Người ta muốn lát sàn bằng các viên gạch hình vuông có diện tích \({\rm{2 }}{{\rm{m}}^2}.\) Hỏi cần bao nhiêu viên gạch để lát hết cái sàn đó?
___
Đáp án: 24
Diện tích của sàn nhà là: \(8 \cdot 6 = 48{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right){\rm{.}}\)
Số viên gạch cần để lát sàn là: \(48:2 = 24\) (viên).
Cho hình thang cân \(ABCD,\) biết mỗi ô vuông có độ dài cạnh là \(2\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Diện tích của hình thang \(ABCD\) bằng bao nhiêu \({\rm{c}}{{\rm{m}}^2}?\)

___
Đáp án: 36
Độ dài đáy \(AB\) là: \(2 \cdot 2 = 4\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)
Độ dài đáy \(CD\) là: \(2 \cdot 4 = 8\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)
Chiều cao \(AH\) là: \(2 \cdot 3 = 6\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)
Diện tích hình thang \(ABCD\) là: \(\left( {4 + 8} \right) \cdot 6:2 = 36\;\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)
Vậy diện tích của hình thang \(ABCD\) bằng \(36\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)
Cho hình vẽ:

Hình vẽ trên có tất cả bao nhiêu hình bình hành?
__
Đáp án: 7
Có 7 hình bình hành là: Hình \(EGDB,\) hình \(EGCD,\) hình \(AHGE,\) hình \(KAGE,\) hình \(AEDG,\) hình \(KACD,\) hình \(AHDB.\)


