Đề kiểm tra Toán 6 Chương 4 (có đáp án) - Đề 2
Đề thi

Đề kiểm tra Toán 6 Chương 4 (có đáp án) - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 651 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Các hình nào sau đây có cùng tính chất “Tất cả các cạnh bằng nhau”?

Hình vuông, hình lục giác đều, hình bình hành, hình thoi.

Hình vuông, hình thoi, hình chữ nhật, hình tam giác đều.

Hình vuông, hình thoi, hình lục giác đều, hình tam giác đều.

Hình tam giác đều, hình thoi, hình bình hành, hình chữ nhật.

Xem đáp án

Chọn C.

Hình có cùng tính chất “tất cả các cạnh bằng nhau” là: hình vuông, hình thoi, hình lục giác đều, hình tam giác đều.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chữ nhật \(ABCD\) có \(CD = 6\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Độ dài cạnh \(AB\) là

\(3\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(4\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(5\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(6\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Chọn D

Trong hình chữ nhật, hai cạnh đối bằng nhau.

Vì \(ABCD\) là hình chữ nhật nên \(AB = CD = 6\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số đo mỗi góc trong hình vuông bằng

\(90^\circ .\)

\(120^\circ .\)

\(60^\circ .\)

\(30^\circ .\)

Xem đáp án

Chọn A

Số đo mỗi góc trong hình vuông bằng \(90^\circ .\)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình bình hành \(ABCD.\) Gọi \(O\) là giao điểm của hai đường chéo và \(OA = 3\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Khi đó:
Chọn A Số đo mỗi góc trong hình vuông bằng \(90^\circ .\) (ảnh 1)

\(OC = 3\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(OC = 4\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(OC = 5\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(OC = 6\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Chọn A

Trong hình bình hành, hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.

Vì \(ABCD\) là hình bình hành, \(O\) là giao điểm của hai đường chéo nên \(O\) là trung điểm của \(AC.\)

Do đó, \(OC = OA = 3\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một hình thoi có độ dài hai đường chéo lần lượt là \(10\;{\rm{cm}}\) và \(8\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Diện tích của hình thoi là

\(20\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

\(25\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

\(30\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

\(40\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

Xem đáp án

Chọn D

Diện tích của hình thoi là: \(\frac{1}{2} \cdot 8 \cdot 10 = 40\;\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\) Vậy diện tích của hình thoi là \(40\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính diện tích của hình bình hành ở hình vẽ dưới đây:

Tính diện tích của hình bình hành ở hình vẽ dưới đây: (ảnh 1)

\(24\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

\(10\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

\(6\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

\(12\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

Xem đáp án

Chọn D

Diện tích của hình bình hành đó là: \(4 \cdot 3 = 12\;\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\) Vậy diện tích của hình bình hành đó là

\(12\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

7. Đúng sai
• 1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho tam giác \(ABC\)đều và có \(BC = 7\;{\rm{cm}}\) như hình vẽ dưới đây:

Cho tam giác \(ABC\)đều và có \(BC = 7\;{\rm{cm}}\) như hình vẽ dưới đây:   Khi đó: (ảnh 1)

Khi đó:

a

Các cạnh của tam giác \(ABC\) là \(AB,\,\,AC,\,\,BC\).

ĐúngSai
b

\(AB = 7\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
c

\(\widehat A = \widehat B = \widehat C = 60^\circ \).

ĐúngSai
d

Tổng ba cạnh của tam giác \(ABC\) bằng \(28{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Các cạnh của tam giác \(ABC\) là \(AB,\,\,AC,\,\,BC\).

b) Đúng. Vì tam giác \(ABC\) là tam giác đều nên \(AB = BC = AC = 7{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

c) Đúng. Tam giác \(ABC\) là tam giác đều nên \(\widehat A = \widehat B = \widehat C = 60^\circ \).

d) Sai. Vì tam giác \(ABC\) đều nên \(AB = BC = AC = 7{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

Do đó, tổng ba cạnh của tam giác \(ABC\) bằng \(7 + 7 + 7 = 21{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

8. Đúng sai
• 1 điểm
Một người dự định làm một thanh sắt dài 12 mét để làm một song sắt cho ô thoáng của cửa sổ có kích thước như hình bên.
Một người dự định làm một thanh sắt dài 12 mét để làm một song sắt cho ô thoáng của cửa sổ có  kích thước như hình bên. (ảnh 1)
a

Chu vi của hình chữ nhật lớn bằng \(210\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
b

Chu vi của hình thoi lớn hơn \(190\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
c

Tổng độ dài hai đường chéo của hình thoi nhỏ hơn \(200\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
d

Vật liệu người đó chuẩn bị đủ để làm khung sắt.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Chu vi của hình chữ nhật lớn là: \(2 \cdot \left( {90 + 120} \right) = 420\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Vậy chu vi của hình chữ nhật lớn bằng \(420\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

b) Đúng. Chu vi của hình thoi là: \(75 \cdot 4 = 300\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\) Vậy chu vi của hình thoi lớn hơn \(190\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

c) Sai. Tổng độ dài hai đường chéo của hình thoi là: \(90 + 120 = 210\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Vậy tổng độ dài hai đường chéo của hình thoi lớn hơn \(200\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

d) Đúng. Tổng độ dài sắt cần làm ô thoáng là: \(420 + 210 + 300 = 930\;\left( {{\rm{cm}}} \right) = 9,3\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)

Vì \(9,3\;{\rm{m}} < 12\;{\rm{m}}\) nên vật liệu người đó chuẩn bị đủ để làm khung sắt.

9. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Một lớp học có sàn hình chữ nhật với chiều dài \(8{\rm{ m}}\) và chiều rộng \(6{\rm{ m}}{\rm{.}}\) Người ta muốn lát sàn  bằng các viên gạch hình vuông có diện tích \({\rm{2 }}{{\rm{m}}^2}.\) Hỏi cần bao nhiêu viên gạch để lát hết cái sàn  đó?

___

(1)
24
Xem đáp án

Đáp án: 24

Diện tích của sàn nhà là: \(8 \cdot 6 = 48{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right){\rm{.}}\)

Số viên gạch cần để lát sàn là: \(48:2 = 24\) (viên).

10. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho hình thang cân \(ABCD,\) biết mỗi ô vuông có độ dài cạnh là \(2\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Diện tích của hình thang  \(ABCD\) bằng bao nhiêu \({\rm{c}}{{\rm{m}}^2}?\)  

loading...

___

(1)
36
Xem đáp án

Đáp án: 36

Độ dài đáy \(AB\) là: \(2 \cdot 2 = 4\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Độ dài đáy \(CD\) là: \(2 \cdot 4 = 8\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Chiều cao \(AH\) là: \(2 \cdot 3 = 6\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Diện tích hình thang \(ABCD\) là: \(\left( {4 + 8} \right) \cdot 6:2 = 36\;\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Vậy diện tích của hình thang \(ABCD\) bằng \(36\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

11. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho hình vẽ:

loading...

Hình vẽ trên có tất cả bao nhiêu hình bình hành?

__

(1)
7
Xem đáp án

Đáp án: 7

Có 7 hình bình hành là: Hình \(EGDB,\) hình \(EGCD,\) hình \(AHGE,\) hình \(KAGE,\) hình \(AEDG,\) hình \(KACD,\) hình \(AHDB.\)