Bài tập ôn tập Toán 6 Chương 4 (có đáp án)
Đề thi

Bài tập ôn tập Toán 6 Chương 4 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 644 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. Trắc nghiệm

Dạng 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Trong các hình dưới đây, hình nào là tam giác đều?

Trong các hình dưới đây, hình nào là tam giác đều? (ảnh 1)

Hình (1).

Hình (2).

Hình (3).

Hình (4).

Xem đáp án
Chọn C
Hình 3 là hình tam giác đều. Các tam giác còn lại không có ba cạnh bằng nhau.
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho các biển báo giao thông sau:
Cho các biển báo giao thông sau: Khẳng định nào sau đây là sai? (ảnh 1)
Khẳng định nào sau đây là sai?

Hình 1 là biển báo dừng lại có dạng hình lục giác đều.

Hình 2 là biển báo bắt đầu nơi đỗ xe có dạng hình vuông.

Hình 3 là biển báo nguy hiểm có dạng hình tam giác đều.

Hình 4 là biển báo cấm đi ngược chiều có dạng hình tròn.

Xem đáp án
Chọn A
Hình 1 là biển báo dừng lại, có 8 cạnh nên không phải hình lục giác đều.
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình vẽ sau:
Cho hình vẽ sau:   Trong hình trên có: (ảnh 1)
Trong hình trên có:

2 hình thang, 3 hình lục giác đều, 3 hình tam giác đều.

2 hình thoi, 3 hình lục giác đều, 2 hình thang cân.

3 hình lục giác đều, 2 hình thang cân, 2 hình tam giác đều.

2 hình tam giác đều, 1 hình lục giác đều, 4 hình thoi.

Xem đáp án
Chọn C
Trong hình vẽ bên có 2 hình tam giác đều, 2 hình thang cân, 3 hình lục giác đều và 3 hình thoi.
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các hình sau:

Cho các hình sau:  Liệt kê tên của các hình trên theo thứ tự từ trái sang phải là (ảnh 1)Liệt kê tên của các hình trên theo thứ tự từ trái sang phải là

Hình thang, hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi.

Hình chữ nhật, hình thang cân, hình thoi, hình bình hành.

Hình thang cân, hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi.

Hình thang cân, hình vuông, hình thoi, hình bình hành.

Xem đáp án
Chọn C
Liệt kê tên của các hình đã theo thứ tự từ trái sang phải là: Hình thang cân, hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi.
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các hình sau, hình nào là hình lục giác đều?
Trong các hình sau, hình nào là hình lục giác đều? (ảnh 1)

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án
Chọn B.
Hình 2 là hình lục giác đều.
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình vuông\[ABCD\]. Khẳng định nào sau đây là sai?

Hình vuông \[ABCD\] có bốn cạnh bằng nhau: \[AB = BC = CD = DA\].

Hình vuông \[ABCD\] có bốn góc ở mỗi đỉnh \[A,{\rm{ }}B,{\rm{ }}C,{\rm{ }}D\] bằng nhau.

Hình vuông \[ABCD\] có hai đường chéo bằng nhau: \[AC = BD.\]

Hình vuông \[ABCD\] có hai cặp cạnh đối song song: \[AB\] và \[BC;\] \[CD\] và \[DA.\]

Xem đáp án
Chọn D
Hình vuông \[ABCD\] có hai cặp cạnh đối song song: \[AB\] và \[CD;\] \[AD\] và \[BC.\]
Vậy khẳng định ở phương án D là sai.
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hình bình hành có tính chất nào dưới đây?

Các cạnh bằng nhau.

Bốn góc bằng nhau.

Các đường chéo bằng nhau.

Các cạnh đối song song với nhau.

Xem đáp án

Chọn D

Hình bình hành có các cạnh đối song song với nhau.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình vuông \[ABCD\] cạnh bằng \(5\,\,{\rm{cm}}\). Khẳng định nào dưới đây là đúng?  

Chu vi của hình vuông là \(20\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

Các cạnh \[AB\] và \[AD\] song song.

\[AC = BD\].

\[AB = BC = AC\].

Xem đáp án

Chọn C

Chọn D Hình bình hành có các cạnh đối song song với nhau. (ảnh 1)

Chu vi của hình vuông \(ABCD\) là \[5.4 = 20\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

Các cạnh \[AB\] và \[AD\] vuông góc với nhau.

Hai đường chéo \(AB\) và \(CD\) bằng nhau và \[AB = BC \ne AC\].

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) đều, nếu \(AC = 3{\rm{\;cm}}\) thì \(CB\) bằng

2 cm.

4 cm.

3 cm.

6 cm.

Xem đáp án

Chọn C

Vì tam giác \(ABC\) đều nên tất cả các cạnh của tam giác đều bằng nhau, tức là \(CB = AC = 3{\rm{\;cm}}.\)

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hình nào trong các hình sau có hai đường chéo vuông góc với nhau?

Hình thoi.

Hình bình hành.

Hình chữ nhật.

Hình thang cân.

Xem đáp án

Chọn A

Hình thoi có hai đường chéo vuông góc với nhau.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình lục giác đều được ghép từ

5 hình tam giác đều.

6 tam giác đều.

3 tam giác đều.

4 tam giác đều.

Xem đáp án

Chọn B

 Hình lục giác đều được ghép từ (ảnh 1)

Hình lục giác đều được ghép từ 6 tam giác đều.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hình tam giác đều, mỗi góc bằng bao nhiêu độ?

\(30^\circ \).

\(60^\circ \).

\(90^\circ \).

\[120^\circ \].

Xem đáp án

Chọn B

Trong hình tam giác đều, mỗi góc có số đo bằng nhau và bằng \(60^\circ \).

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Mỗi góc của hình lục giác đều có số đo là

\[45^\circ \].

\(60^\circ \).

\(90^\circ \).

\(120^\circ \).

Xem đáp án

Chọn D

Mỗi góc của hình lục giác đều có số đo là \(120^\circ \).

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Các hình nào sau đây có cùng tính chất “Tất cả các cạnh bằng nhau”?

Hình vuông, hình lục giác đều, hình bình hành, hình thoi.

Hình vuông, hình thoi, hình chữ nhật, hình tam giác đều.

Hình vuông, hình thoi, hình lục giác đều, hình tam giác đều.

Hình tam giác đều, hình thoi, hình bình hành, hình chữ nhật.

Xem đáp án

Chọn C.

Hình có cùng tính chất “tất cả các cạnh bằng nhau” là: hình vuông, hình thoi, hình lục giác đều, hình tam giác đều.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây

Cho hình vẽ dưới đây   Số hình thang cân có trong hình là (ảnh 1)

Số hình thang cân có trong hình là

3

4.

5.

6.

Xem đáp án

Chọn D.

Có 6 hình thang cân trong hình trên.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hình chữ nhật không có tính chất nào dưới đây?

Bốn góc bằng nhau và bằng \(90^\circ \).

Các cạnh đối nhau.

Hai đường chéo bằng nhau.

Hai đường chéo vuông góc với nhau.

Xem đáp án

Chọn D

Hình chữ nhật không có hai đường chéo vuông góc với nhau.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hình nào trong các hình sau có 2 cạnh đối song song và 2 đường chéo bằng nhau?

Hình bình hành.

Hình thang cân.

Hình thoi.

Hình tam giác đều.

Xem đáp án

Chọn B

Hình thang cân có 2 cạnh đối song song và 2 đường chéo bằng nhau.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là sai?

Hình lục giác đều có 6 cạnh bằng nhau.

Hình bình hành có các cạnh đối song song.

Hình vuông có hai đường chéo bằng nhau.

Hình thoi có 4 góc bằng nhau.

Xem đáp án

Chọn D

Hình thoi có 2 góc đối bằng nhau.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho lục giác đều \(ABCDEG\) có tâm \(O.\) Có bao nhiêu đoạn thẳng bằng với đoạn thẳng \(OA?\)              

6.

8.

9.

11.

Xem đáp án

Chọn D

Chọn D Hình thoi có 2 góc đối bằng nhau. (ảnh 1) 

Do \(ABCDEG\) là lục giác đều có tâm \(O\) nên đoạn thẳng bằng với đoạn thẳng \(OA\) là

\(AB,\,\,BC,\,\,CD,\,\,DE,\,\,EG,\,\,GA,\,\,OB,\,\,OC,\,\,OD,\,\,OE,\,\,OG.\)

Vậy có 11 đoạn thẳng thỏa mãn yêu cầu đề bài.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?

Tam giác \(MNE\) đều nếu có \(MN = 4{\rm{\;cm}}\) thì \(ME = 4{\rm{\;cm}}.\)

Hình vuông \(ABCD\) có \(AC = BD.\)

Hình thang cân có hai cạnh bên bằng nhau.

Hình thoi có bốn góc bằng nhau.

Xem đáp án

Chọn D

Hình thoi không có 4 góc bằng nhau.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hình thoi không có tính chất nào dưới đây?

Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

Các cạnh đối song song.

Hai đường chéo bằng nhau.

Hai đường chéo vuông góc với nhau.

Xem đáp án

Chọn C

Hình thoi không có hai đường chéo bằng nhau.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phát biểu nào sau đây là sai?

Diện tích hình thoi bằng nửa tích hai đường chéo.

Diện tích hình thang bằng nửa tích của tổng hai đáy với chiều cao.

Diện tích hình bình hành bằng nửa tích một cạnh với chiều cao tương ứng với cạnh đó.

Diện tích hình vuông bằng bình phương của cạnh.

Xem đáp án

Chọn C

Diện tích hình bình hành bằng tích một cạnh với chiều cao tương ứng với cạnh đó.

Vậy phương án C là phát biểu sai.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình thang có độ dài hai đáy lần lượt là \(a,\,\,b\) và chiều cao là \(h\) (các độ dài có cùng đơn vị đo). Diện tích của hình thang đó là 

\(S = \left( {a + b} \right)h.\)

\(S = 2\left( {a + b} \right)h.\)

\(S = \frac{{\left( {a + b} \right)h}}{2}.\)

\(S = 4\left( {a + b} \right)h.\)

Xem đáp án
Chọn C
Diện tích của hình thang có độ dài hai đáy lần lượt là \(a,\,\,b\) và chiều cao là \(h\) (các độ dài có cùng đơn vị đo) là: \(S = \frac{{\left( {a + b} \right)h}}{2}.\)
24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hình bình hành \(ABCD\) có độ dài hai cạnh \(AB = 2{\rm{\;cm}},\,\,AD = 3{\rm{\;cm}}\) thì chu vi của hình bình hành đó là 

5 cm.

10 cm.

15 cm.

20 cm.

Xem đáp án

Chọn B

 Hình bình hành \(ABCD\) có độ dài hai cạnh \(AB = 2{\rm{\;cm}},\,\,AD = 3{\rm{\;cm}}\) thì chu vi của hình bình hành  đó là A. 5 cm. B. 10 cm. C. 15 cm. D. 20 cm. (ảnh 1)

Chu vi của hình bình hành \(ABCD\) là \(2 \cdot \left( {AB + AD} \right) = 2 \cdot \left( {2 + 3} \right) = 10\) (cm).

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một mảnh vườn hình vuông có độ dài cạnh \(6\) m. Độ dài hàng rào bao quanh mảnh vườn đó bằng

\(36\) m.

\(24\) m.

\(36\) m2.

\(24\) m2.

Xem đáp án

Chọn B

Độ dài hàng rào bao quanh mảnh vườn chính là chu vi của hình vuông, và bằng \(4 \cdot 6 = 24\) (m).

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một hình thoi có chu vi bằng với chu vi của hình chữ nhật có hai kích thước là 3 cm và 7 cm. Độ dài cạnh của hình thoi là

4 cm.

5 cm.

10 cm.

20 cm.

Xem đáp án

Chọn B

Chu vi của hình chữ nhật có hai kích thước là 3 cm và 7 cm là: \[2 \cdot \left( {3 + 7} \right) = 20\] (cm).

Độ dài cạnh của hình thoi là: \(20:4 = 5\) (cm).

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Người ta dự định lắp kính cho một cửa sổ hình thoi có độ dài hai đường chéo là \(8\,\;{\rm{dm}}\) và \[12\;\,{\rm{dm}}{\rm{.}}\]

Biết \(1\,\,{\rm{d}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\) kính để làm cửa sổ hết \(5\,\,000\) đồng. Số tiền cần có để lắp kính cho cửa sổ là

\(48\,\,000\) đồng.

\(120\,\,000\) đồng.

\(240\,\,000\)đồng.

\(480\,\,000\)đồng.

Xem đáp án

Chọn A

Diện tích kính cửa sổ hình thoi là: \[\frac{1}{2} \cdot 8 \cdot 12 = 48\;\] (dm2).

Số tiền cần có để lắp kính là: \[48 \cdot 5\,\,000 = 240\,\,000\] (đồng).

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hình thoi có độ dài hai đường chéo lần lượt là \(10{\rm{\;cm}}\) và \(15{\rm{\;cm}}\) có diện tích là              

\(25{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\).

\(75{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\).

\(150{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\).

\(300{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\).

Xem đáp án

Chọn B

Diện tích của hình thoi có độ dài hai đường chéo lần lượt là \(10{\rm{\;cm}}\) và \(15{\rm{\;cm}}\) là:

\(\left( {10 \cdot 15} \right):2 = 75{\rm{\;}}\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right){\rm{.}}\)

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hình bình hành có độ dài một cạnh bằng \(3{\rm{\;cm}}\) và diện tích bằng \(18{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\) thì chiều cao ứng với cạnh \(3{\rm{\;cm}}\) là

\(3{\rm{\;cm}}\).

\(6{\rm{\;cm}}\).

\(4{\rm{\;cm}}\).

\(9{\rm{\;cm}}\).

Xem đáp án

Chọn B

Chiều cao ứng với độ dài cạnh \(3{\rm{\;cm}}\) của hình bình hành đó là: \(18:3 = 6{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng \[40{\rm{\;m}}\] và diện tích là \[3\,\,600{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\]. Chu vi mảnh vườn là 

\[130{\rm{\;m}}\].

\[150{\rm{\;m}}\].

\[260{\rm{\;m}}\].

\[250{\rm{\;m}}\].

Xem đáp án

Chọn C

Chiều dài của mảnh vườn là: \(3\,\,600:40 = 90{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\)

Chu vi mảnh vườn là: \(2\left( {90 + 40} \right) = 260{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\)

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hình vuông có diện tích bằng \(100{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\) thì có chu vi là

\(20{\rm{\;cm}}\).

\(40{\rm{\;cm}}\).

\(100{\rm{\;cm}}\).

\(200{\rm{\;cm}}\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \(100 = {10^2}\) nên hình vuông có độ dài cạnh là \(10{\rm{\;cm}}\).

Khi đó chu vi của hình vuông đó là: \(4 \cdot 10 = 40{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hình thang có diện tích bằng bằng \(32{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\) và độ dài đường cao là \(8{\rm{\;cm}}\). Biết đáy lớn gấp ba lần đáy nhỏ thì độ dài đáy nhỏ là

\(2{\rm{\;cm}}\).

\(4{\rm{\;cm}}\).

\(6{\rm{\;cm}}\).

\(8{\rm{\;cm}}\).

Xem đáp án

Chọn A

Tổng độ dài đáy lớn và đáy nhỏ là: \(\left( {2 \cdot 32} \right):8 = 8{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)

Vì đáy lớn gấp ba lần đáy nhỏ nên tổng độ dài đáy lớn và đáy nhỏ gấp 4 lần đáy nhỏ.

Vậy đáy nhỏ có độ dài là: \(8:4 = 2{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một khung thép hình thang cân có đáy lớn là \(15\,\,{\rm{cm}}\), đáy bé là \(9\,\,{\rm{cm}}\), cạnh bên là \(8\,\,{\rm{cm}}\). Độ dài của khung thép là

\(32\,\,{\rm{cm}}\).

\(40\,\,{\rm{cm}}\).

\(48\,\,{\rm{cm}}\).

\(96\,\,{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Chọn B

Độ dài của khung thép đó là: \(15 + 9 + 8 + 8 = 40\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\)

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Sân nhà bác Hùng có dạng hình chữ nhật với chiều dài \(6{\rm{\;m}}\) và chiều rộng \(4{\rm{\;m}}\). Bác Hùng mua loại gạch lát nền hình vuông có cạnh \(50{\rm{\;cm}}\) thì cần bao nhiêu viện gạch để đủ lát sân?

\(90\) viên.

\(96\) viên.

\(100\) viên.

\(105\) viên.

Xem đáp án

Chọn B

Diện tích sân nhà bác Hùng là: \(6 \cdot 4 = 24{\rm{\;(}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}} = 240\,\,000{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\)

Diện tích một viên gạch lát nền là: \({50^2} = 2\,\,500{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\)

Ta có: \(240\,\,000:2\,\,500 = 96\) nên bác Hùng cần 96 viên gạch.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hình bình hành có độ dài một cạnh bằng \(10{\rm{\;cm}}\) và chiều cao tương ứng bằng \(5{\rm{\;cm}}\) thì có diện tích gấp mấy lần diện tích hình vuông có cạnh \(5{\rm{\;cm}}?\)

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Chọn A

Ta có diện tích hình bình hành có độ dài một cạnh bằng \(10{\rm{\;cm}}\) và chiều cao tương ứng bằng

\(5{\rm{\;cm}}\) là: \(10 \cdot 5 = 50{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\)

Diện tích của hình vuông có cạnh \(5{\rm{\;cm}}\) là: \({5^2} = 25{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\)

Ta có: \(50:25 = 2\) nên diện tích hình bình hành gấp 2 lần diện tích hình vuông.

36. Đúng sai
• 1 điểm

Dạng 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Một khu vườn hình vuông có chu vi bằng \(48\;{\rm{m}}{\rm{.}}\) Trên mảnh vườn đó, người ta sử dụng \(\frac{1}{6}\) diện tích khu đất để trồng hoa. Biết rằng mỗi mét vuông trồng được 4 cây hoa.

a

Độ dài cạnh hình vuông bằng \(12\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
b

Diện tích của khu vườn đó nhỏ hơn \(100\;{{\rm{m}}^2}.\)

ĐúngSai
c

Diện tích đất để trồng hoa là \(36\;{{\rm{m}}^2}.\)

ĐúngSai
d

Số cây hoa cần để trồng trên mảnh đất đó lớn hơn 100 cây.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Độ dài của hình vuông là: \(48:4 = 12\;\left( {\rm{m}} \right).\) Vậy độ dài cạnh hình vuông bằng \(12\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)

b) Sai. Diện tích khu đất là: \({12^2} = 144\;\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\) Vậy diện tích của khu vườn lớn hơn \(100\;{{\rm{m}}^2}.\)

c) Sai. Diện tích đất để trồng hoa là: \(144:6 = 24\;\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\) Vậy diện tích đất để trồng hoa là \(24\;{{\rm{m}}^2}.\)

d) Sai. Số cây hoa cần để trồng trên mảnh đất đó là: \(24 \cdot 4 = 96\) (cây).

Vậy số cây hoa cần để trồng trên mảnh đất đó nhỏ hơn 100 cây.

37. Đúng sai
• 1 điểm

Quan sát hình vẽ sau:

 Quan sát hình vẽ sau:  Biết rằng tam giác ABC là tam giác đều. (ảnh 1)

Biết rằng tam giác \(ABC\) là tam giác đều.

a

Tam giác \(DEF\) là tam giác vuông.

ĐúngSai
b

Góc tại đỉnh \(F\) trong tam giác \(DEF\) bằng \(80^\circ .\)

ĐúngSai
c

Góc tại đỉnh \(C\) trong tam giác \(ABC\) có số đo lớn hơn \(50^\circ .\)

ĐúngSai
d

Tổng số đo góc đỉnh \(C\) trong tam giác \(ABC\)và số đo góc đỉnh \(F\) trong tam giác \(DEF\) bằng \(150^\circ .\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Tam giác \(DEF\) có ba cạnh bằng nhau nên tam giác \(DEF\) là tam giác đều.

b) Sai. Vì tam giác \(DEF\) là tam giác đều nên góc đỉnh \(F\) trong tam giác \(DEF\) bằng \(60^\circ .\)

c) Đúng. Vì tam giác \(ABC\) đều nên 3 góc đỉnh \(A,\;B,\;C\) trong tam giác \(ABC\) bằng nhau và bằng \(60^\circ .\)

Vậy góc đỉnh \(C\) trong tam giác \(ABC\) có số đo lớn hơn \(50^\circ .\)

d) Sai. Tổng số đo góc đỉnh \(C\) trong tam giác \(ABC\) và số đo góc đỉnh \(F\) trong tam giác \(DEF\) là: \(60^\circ  + 60^\circ  = 120^\circ .\)

Vậy tổng số đo góc đỉnh \(C\) trong tam giác \(ABC\) và số đo góc đỉnh \(F\) trong tam giác \(DEF\) bằng \(120^\circ .\)

38. Đúng sai
• 1 điểm
Cho lục giác đều \[ABCDEF\] có tâm \[O\] như hình vẽ bên dưới.
Cho lục giác đều ABCDEF có tâm O như hình vẽ bên dưới. (ảnh 1)
a

\[OB,{\rm{ }}OC\] là các đường chéo chính của lục giác đều.

ĐúngSai
b

\[AB = BC = AF.\]

ĐúngSai
c

\[ABCF\] là một hình thang cân.

ĐúngSai
d

Hình vẽ đã cho có tất cả 4 hình thang cân.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Hình lục giác đều \[ABCDEF\] có ba đường chéo chính là \[AD,{\rm{ }}BE,{\rm{ }}CF.\]

b) Đúng.  Vì \[ABCDEF\] là lục giác đều nên \[AB = BC = AF\] (hình lục giác đều có sáu cạnh bằng nhau).

c) Đúng. Vì \[ABCDEF\] là lục giác đều nên \[ABCF\] là hình thang cân.

d) Sai.  Hình vẽ đã cho có tất cả 6 hình thang cân là \[ABCF,{\rm{ }}CDEF,{\rm{ }}ABCD,{\rm{ }}DEFA,{\rm{ }}BCDE,\] \[{\rm{ }}EFAB.\]

39. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình bình hành \(ABCD\) có tâm đối xứng là điểm \(O\) và \(OA = 6\;{\rm{cm}}{\rm{,}}\;\,OB = 4\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Cho hình bình hành \(ABCD\) có tâm đối xứng là điểm \(O\) và \(OA = 6\;{\rm{cm}}{\rm{,}}\;\,OB = 4\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) (ảnh 1)

a

\(O\) là giao điểm của hai đường chéo \(AC\) và \(BD.\)

ĐúngSai
b

\(O\) vừa là trung điểm của \(AC\) vừa là trung điểm của \(BD.\)

ĐúngSai
c

\(AC = 12\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
d

Tổng độ dài hai đường chéo của hình bình hành \(ABCD\) bằng \(30\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Tâm đối xứng của hình bình hành là giao điểm của hai đường chéo.

Vì \(O\) là tâm đối xứng của hình bình hành \(ABCD\) nên \(O\) là giao điểm của hai đường chéo \(AC\) và \(BD.\)

b) Đúng. Trong hình bình hành, hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.

Vì \(O\) là giao điểm của hai đường chéo của hai đường chéo \(AC\) và \(BD\) trong hình bình hành \(ABCD\) nên \(O\) vừa là trung điểm của \(AC\) vừa là trung điểm của \(BD.\)

c) Đúng. Vì \(O\) là trung điểm của \(AC\) nên \(AC = 2 \cdot OA = 2 \cdot 6 = 12\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\) Vậy \(AC = 12\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

d) Sai. Vì \(O\) là trung điểm của \(BD\) nên \(BD = 2 \cdot OB = 2 \cdot 4 = 8\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Tổng độ dài hai đường chéo của hình bình hành \(ABCD\) là: \(8 + 12 = 20\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Vậy tổng độ dài hai đường chéo của hình bình hành \(ABCD\) bằng \(20\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

40. Đúng sai
• 1 điểm
Trên một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài \(6\;{\rm{m}}{\rm{,}}\) chiều rộng \(5\;{\rm{m}}{\rm{,}}\) người ta phân chia khu vực để trồng hoa và trồng cỏ như hình dưới đây:
Trên một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài \(6\;{\rm{m}}{\rm{,}}\) chiều rộng \(5\;{\rm{m}}{\rm{,}}\) người ta phân chia khu vực  để trồng hoa và trồng cỏ như hình dưới đây: (ảnh 1)
Hoa được trồng ở hình bình hành \(DMBN\) và cỏ được trồng ở phần đất còn lại. Tiền công để trả cho mỗi mét vuông trồng hoa là 80 000 đồng và trồng cỏ là 50 000 đồng.
a

Diện tích phần đất trồng hoa là \(30\;{{\rm{m}}^2}.\)

ĐúngSai
b

Diện tích phần đất trồng cỏ lớn hơn \(20\;{{\rm{m}}^2}.\)

ĐúngSai
c

Số tiền công để trồng hoa lớn hơn 1 000 000 đồng.

ĐúngSai
d

Tổng số tiền cần chi trả để trồng hoa và trồng cỏ nhỏ hơn 2 000 000 đồng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Diện tích phần đất trồng hoa là: \(3 \cdot 5 = 15\;\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\) Vậy diện tích phần đất trồng hoa là \(15\;{{\rm{m}}^2}.\)

b) Sai. Diện tích phần đất trồng cỏ là: \(5 \cdot 6 - 15 = 15\;\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\) Vậy diện tích phần đất trồng cỏ nhỏ hơn \(20\;{{\rm{m}}^2}.\)

c) Đúng. Số tiền công trồng hoa là: \(15 \cdot 80\;000 = 1\;200\;000\) (đồng).

Vậy số tiền công để trồng hoa lớn hơn 1 000 000 đồng.

d) Đúng. Số tiền công trồng cỏ là: \(15 \cdot 50\;000 = 750\;000\) (đồng).

Tổng số tiền cần chi trả để trồng hoa và trồng cỏ là: \(750\;000 + 1\;200\;000 = 1\;950\;000\) (đồng).

Vậy tổng số tiền cần chi trả để trồng hoa và trồng cỏ nhỏ hơn 2 000 000 đồng.

41. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Dạng 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Một tấm biển quảng cáo hình chữ nhật có chiều rộng 7 m, chiều dài 10 m. Cứ 2 m lại mắc một  đèn trang trí. Hỏi cần bao nhiêu đèn để trang trí đủ tấm biển?

___

(1)
17
Xem đáp án

Đáp án: 17

Chu vi của tấm biển quảng cáo là: \[2\left( {7 + 10} \right) = 34{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\].

Vì cứ 2 m lại mắc một đèn trang trí nên số đèn cần để trang trí đủ tấm biển là: \[34:2 = 17\] (đèn).

42. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Sân nhà bác An có dạng hình chữ nhật, chiều dài \(12\,\,{\rm{m}}\) và chiều rộng \(9\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\) Bác An mua gạch  lát hình vuông có cạnh \(0,6\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\) Hỏi bác An cần mua bao nhiêu viên gạch để lát đủ sân?

____

(1)
300
Xem đáp án

Đáp án: 300

Diện tích của sân nhà bác an là: \(12 \cdot 9\, = 108{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Diện tích của một viên gạch là: \(0,6 \cdot 0,6 = 0,36\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Số viên gạch cần để lát sân đó là: \(108:0,36 = 300\) (viên).

43. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một khu vườn hình chữ nhật có diện tích \[800{\rm{ }}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}{\rm{,}}\] chiều rộng \[20{\rm{ m}}.\] Người ta muốn trồng cây  rào xung quanh khu vườn, mỗi cây cách nhau \[2{\rm{ m}}.\] Hỏi người ta phải trồng bao nhiêu cây để  làm hàng rào xung quanh khu vườn?

___

(1)
60
Xem đáp án

Đáp án: 60

Chiều dài khu vườn là: \[800:20 = 40{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\].

Chu vi khu vườn là \[2 \cdot \left( {20 + 40} \right) = 120{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right){\rm{.}}\]

Số cây cần trồng dùng để làm hàng rào là: \[120:2 = 60\] (cây)

44. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Sân nhà bà Hà hình chữ nhật có chiều dài \(10\;{\rm{m}}\) và chiều rộng \(6\;{\rm{m}}{\rm{.}}\) Bà mua loại gạch lát nền  hình vuông có cạnh \(0,5\;{\rm{m}}\) để lát sân. Biết rằng mỗi thùng gạch có 5 viên gạch. Hỏi bà cần mua  bao nhiêu thùng gạch đủ để lát sân?

___

(1)
48
Xem đáp án

Đáp án: 48

Diện tích sân là: \(10 \cdot 6 = 60\;\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Diện tích một viên gạch nền hình vuông là: \(0,5 \cdot 0,5 = 0,25\;\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Số viên gạch cần dùng để lát nền là: \(60:0,25 = 240\) (viên).

Số thùng gạch cần mua là: \(240:5 = 48\) (thùng).

Vậy bà cần mua 48 thùng gạch thì đủ để lát sân.

45. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một thửa ruộng hình thoi có độ dài đường chéo bé bằng \(24{\rm{ m}}{\rm{,}}\) độ dài đường chéo lớn gấp 2 lần  đường chéo bé. Hỏi diện tích của thửa ruộng đó bằng bao nhiêu? (Đơn vị: m)

____

(1)
576
Xem đáp án

Đáp án: 576

Độ dài đường chép lớn của thửa ruộng là: \(24 \cdot 2 = 48{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).

Diện tích của thừa ruộng hình thoi đó là: .\(\frac{1}{2} \cdot 24 \cdot 48 = 576{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

46. Tự luận
• 1 điểm

B. Tự luận

Cho một hình thang biết rằng nếu kéo dài đáy bé \(2\) m về một phía thì ta được hình vuông có chu vi \(24\) m.
Cho một hình thang biết rằng nếu kéo dài đáy bé \(2\) m về một phía thì ta được hình vuông có chu  vi \(24\) m.   Tính diện tích của hình thang đã cho. (ảnh 1)
Tính diện tích của hình thang đã cho.
Xem đáp án

Gọi hình thang đã cho là \(ABCD\); kéo dài đáy bé \(AB\) thêm \(2\) m về một phía thì ta được hình vuông \(AMCD\) có chu vi \(24\) m.

Cạnh hình vuông \(AMCD\) là: \(24:4 = 6\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).

Theo bài, ta thấy hình thang \(ABCD\) là hình thang vuông có chiều cao và độ dài đáy lớn bằng độ dài cạnh hình vuông \(AMCD\), và bằng \(6\) m.

Đáy bé hình thang \(ABCD\) là: \(6 - 2 = 4\,\,\left( {\rm{m}} \right)\)

Diện tích hình thang ban đầu là: \(\frac{{\left( {4 + 6} \right) \cdot 6}}{2} = 30\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\)

47. Tự luận
• 1 điểm
Cho mảnh vườn hình chữ nhật có độ dài hai cạnh là \(6\,\,{\rm{m}}\) và \(10\,\,{\rm{m}}\). Người ta trồng 4 bồn cỏ có dạng hình tam giác xung quanh như hình vẽ, phần còn lại trồng hoa.
Cho mảnh vườn hình chữ nhật có độ dài hai cạnh là \(6\,\,{\rm{m}}\) và \(10\,\,{\rm{m}}\). Người ta trồng 4 bồn cỏ có  dạng hình tam giác xung quanh như hình vẽ, phần còn lại trồng hoa. (ảnh 1)

a) Tính diện tích phần đất dùng để trồng cỏ.

b) Mỗi mét vuông trồng cỏ chi phí mua hạt giống hết \(25\,\,000\) đồng, công trồng hết \(30\,\,000\) đồng. Mỗi mét vuông trồng hoa chi phí mua hoa giống hết \(80\,\,000\) đồng, công trồng hết \(35\,\,000\) đồng.  Hỏi tổng chi phí làm mảnh vườn hết bao nhiêu tiền?

Xem đáp án

a) Diện tích một bồn cỏ hình tam giác là: \(\frac{1}{2}.2.3 = 3\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Diện tích bốn bồn cỏ hình tam giác là: \(4.3 = 12\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

b) Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là: \(10.6 = 60\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Diện tích trồng hoa là: \(60 - 12 = 48\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\)

Chi phí làm mảnh vườn đó là:

\(\left( {25\,\,000 + 30\,\,000} \right).12 + \left( {80\,\,000 + 35\,\,000} \right).48 = 6\,\,180\,\,000\) (đồng).

48. Tự luận
• 1 điểm
Một công viên thiết kế hồ nước hình thoi có diện tích \(16\,\,{{\rm{m}}^2}\). Để an toàn cho mọi người đến tham quan hồ nước, công ty đã trồng bãi cỏ xung quanh hồ nước tạo thành khu công viên hình chữ nhật với kích thước như hình vẽ sau:
Vậy diện tích của bãi cỏ là \(34{m^2}\) và số tiền cô (ảnh 1)
a) Tính diện tích của bãi cỏ.
b) Tính số tiền mà công ty phải bỏ ra để phủ kín bãi cỏ đó biết giá tiền phủ kín \(1\,\,{{\rm{m}}^2}\) là \(250\,\,000\) đồng.
Xem đáp án

a) Diện tích của khu công viên có dạng hình chữ nhật là \(10.5 = 50\left( {{m^2}} \right)\).

Diện tích của bãi cỏ là: \(50 - 16 = 34\left( {{m^2}} \right)\).

b) Số tiền công ty phải bỏ ra để phủ kín bãi cỏ là:

\(34.250\,\,000 = 8\,\,500\,\,000\) (đồng)

Vậy diện tích của bãi cỏ là \(34{m^2}\) và số tiền công ty phải bỏ ra để phủ kín bãi cỏ là \(8\,\,500\,\,000\) đồng.

49. Tự luận
• 1 điểm
Một khu đất hình thang cân được người ta chia làm hai phần, một phần có dạng hình chữ nhật dùng để làm nhà và một phần còn lại dùng để trồng cỏ bao quanh ngôi nhà với các kích thước như hình vẽ.
Một khu đất hình thang cân được người ta chia làm hai phần, một phần có dạng hình chữ nhật dùng để làm nhà và một phần còn lại dùng để trồng cỏ bao quanh ngôi nhà với các kích thước như hình vẽ. (ảnh 1)
a) Tính diện tích khu đất dùng để làm nhà.
b) Nếu mỗi túi hạt giống cỏ gieo vừa đủ trên \(33\,\,{{\rm{m}}^2}\) đất thì cần bao nhiêu túi hạt giống để gieo hết bãi cỏ?
Xem đáp án

a) Diện tích khu đất làm nhà là: \(15.18 = 270\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

b) Diện tích khu đất hình thang cân dùng để làm nhà và trồng cỏ là:

\(\frac{1}{2}\left( {30 + 42} \right).24 = 864\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\)

Diện tích dùng để trồng cỏ là:

\(864 - 270 = 594\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Để gieo hết bãi cỏ thì cần số túi hạt giống là:

\(594:33 = 18\) (túi).

50. Tự luận
• 1 điểm
Một phòng học có nền nhà hình chữ nhật với chiều rộng là \(5\,\,{\rm{m}}\) và chiều dài hơn chiều rộng  \(3\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)
a) Tính diện tích nền phòng học đó. 
b) Để lát nền phòng học trên, người ta dùng loại gạch men hình vuông có cạnh là \[40\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\] Nếu  một viên gạch giá \[24{\rm{ }}000\] đồng và tiền công lát nền trả cho \(1\,\,{{\rm{m}}^2}\) là \[50{\rm{ }}000\] đồng thì tổng số  tiền phải trả cho việc lát nền căn phòng là bao nhiêu? Bỏ qua những mép vữa không đáng kể.
Xem đáp án

a) Chiều dài của hình nền nhà hình chữ nhật đó là: \[5 + 3 = 8\,\,\left( {\rm{m}} \right)\].

Diện tích nền phòng học đó là: \[5 \cdot 8 = 40\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\].

b) Diện tích một viên gạch men hình vuông cạnh \(40\,\,{\rm{cm}}\) là:

\(40 \cdot 40 = 1\,\,600\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right) = 0,16\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Số viên gạch cần dùng để lát nền căn phòng là:

\(40:0,16 = 250\) (viên).

Do đó cần 250 viên gạch để lát nền phòng học.

Số tiền mua gạch men là:

\(24{\rm{ }}000 \cdot 250 = 6{\rm{ 000 }}000\) (đồng).

Số tiền công lát nền là:

\(50{\rm{ }}000 \cdot 40 = 2\,\,000{\rm{ }}000\) (đồng).

Vậy tổng số tiền phải trả để lát nền căn phòng học đó là:

\[{\rm{6 000 }}000 + 2\,\,000{\rm{ }}000 = 8{\rm{ }}000{\rm{ }}000\] (đồng).