Bài tập ôn tập Toán 6 Chương 4 (có đáp án)
50 câu hỏi
A. Trắc nghiệm
Dạng 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Trong các hình dưới đây, hình nào là tam giác đều?

Hình (1).
Hình (2).
Hình (3).
Hình (4).
Hình 3 là hình tam giác đều. Các tam giác còn lại không có ba cạnh bằng nhau.

Hình 1 là biển báo dừng lại có dạng hình lục giác đều.
Hình 2 là biển báo bắt đầu nơi đỗ xe có dạng hình vuông.
Hình 3 là biển báo nguy hiểm có dạng hình tam giác đều.
Hình 4 là biển báo cấm đi ngược chiều có dạng hình tròn.
Hình 1 là biển báo dừng lại, có 8 cạnh nên không phải hình lục giác đều.

2 hình thang, 3 hình lục giác đều, 3 hình tam giác đều.
2 hình thoi, 3 hình lục giác đều, 2 hình thang cân.
3 hình lục giác đều, 2 hình thang cân, 2 hình tam giác đều.
2 hình tam giác đều, 1 hình lục giác đều, 4 hình thoi.
Trong hình vẽ bên có 2 hình tam giác đều, 2 hình thang cân, 3 hình lục giác đều và 3 hình thoi.
Cho các hình sau:
Liệt kê tên của các hình trên theo thứ tự từ trái sang phải là
Hình thang, hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi.
Hình chữ nhật, hình thang cân, hình thoi, hình bình hành.
Hình thang cân, hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi.
Hình thang cân, hình vuông, hình thoi, hình bình hành.
Liệt kê tên của các hình đã theo thứ tự từ trái sang phải là: Hình thang cân, hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi.

Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Hình 2 là hình lục giác đều.
Hình vuông \[ABCD\] có bốn cạnh bằng nhau: \[AB = BC = CD = DA\].
Hình vuông \[ABCD\] có bốn góc ở mỗi đỉnh \[A,{\rm{ }}B,{\rm{ }}C,{\rm{ }}D\] bằng nhau.
Hình vuông \[ABCD\] có hai đường chéo bằng nhau: \[AC = BD.\]
Hình vuông \[ABCD\] có hai cặp cạnh đối song song: \[AB\] và \[BC;\] \[CD\] và \[DA.\]
Hình vuông \[ABCD\] có hai cặp cạnh đối song song: \[AB\] và \[CD;\] \[AD\] và \[BC.\]
Vậy khẳng định ở phương án D là sai.
Các cạnh bằng nhau.
Bốn góc bằng nhau.
Các đường chéo bằng nhau.
Các cạnh đối song song với nhau.
Chọn D
Hình bình hành có các cạnh đối song song với nhau.
Chu vi của hình vuông là \(20\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).
Các cạnh \[AB\] và \[AD\] song song.
\[AC = BD\].
\[AB = BC = AC\].
Chọn C

Chu vi của hình vuông \(ABCD\) là \[5.4 = 20\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].
Các cạnh \[AB\] và \[AD\] vuông góc với nhau.
Hai đường chéo \(AB\) và \(CD\) bằng nhau và \[AB = BC \ne AC\].
2 cm.
4 cm.
3 cm.
6 cm.
Chọn C
Vì tam giác \(ABC\) đều nên tất cả các cạnh của tam giác đều bằng nhau, tức là \(CB = AC = 3{\rm{\;cm}}.\)
Hình thoi.
Hình bình hành.
Hình chữ nhật.
Hình thang cân.
Chọn A
Hình thoi có hai đường chéo vuông góc với nhau.
Hình lục giác đều được ghép từ
5 hình tam giác đều.
6 tam giác đều.
3 tam giác đều.
4 tam giác đều.
Chọn B

Hình lục giác đều được ghép từ 6 tam giác đều.
Trong hình tam giác đều, mỗi góc bằng bao nhiêu độ?
\(30^\circ \).
\(60^\circ \).
\(90^\circ \).
\[120^\circ \].
Chọn B
Trong hình tam giác đều, mỗi góc có số đo bằng nhau và bằng \(60^\circ \).
\[45^\circ \].
\(60^\circ \).
\(90^\circ \).
\(120^\circ \).
Chọn D
Mỗi góc của hình lục giác đều có số đo là \(120^\circ \).
Hình vuông, hình lục giác đều, hình bình hành, hình thoi.
Hình vuông, hình thoi, hình chữ nhật, hình tam giác đều.
Hình vuông, hình thoi, hình lục giác đều, hình tam giác đều.
Hình tam giác đều, hình thoi, hình bình hành, hình chữ nhật.
Chọn C.
Hình có cùng tính chất “tất cả các cạnh bằng nhau” là: hình vuông, hình thoi, hình lục giác đều, hình tam giác đều.
Cho hình vẽ dưới đây

Số hình thang cân có trong hình là
3
4.
5.
6.
Chọn D.
Có 6 hình thang cân trong hình trên.
Bốn góc bằng nhau và bằng \(90^\circ \).
Các cạnh đối nhau.
Hai đường chéo bằng nhau.
Hai đường chéo vuông góc với nhau.
Chọn D
Hình chữ nhật không có hai đường chéo vuông góc với nhau.
Hình bình hành.
Hình thang cân.
Hình thoi.
Hình tam giác đều.
Chọn B
Hình thang cân có 2 cạnh đối song song và 2 đường chéo bằng nhau.
Hình lục giác đều có 6 cạnh bằng nhau.
Hình bình hành có các cạnh đối song song.
Hình vuông có hai đường chéo bằng nhau.
Hình thoi có 4 góc bằng nhau.
Chọn D
Hình thoi có 2 góc đối bằng nhau.
6.
8.
9.
11.
Chọn D
Do \(ABCDEG\) là lục giác đều có tâm \(O\) nên đoạn thẳng bằng với đoạn thẳng \(OA\) là
\(AB,\,\,BC,\,\,CD,\,\,DE,\,\,EG,\,\,GA,\,\,OB,\,\,OC,\,\,OD,\,\,OE,\,\,OG.\)
Vậy có 11 đoạn thẳng thỏa mãn yêu cầu đề bài.
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?
Tam giác \(MNE\) đều nếu có \(MN = 4{\rm{\;cm}}\) thì \(ME = 4{\rm{\;cm}}.\)
Hình vuông \(ABCD\) có \(AC = BD.\)
Hình thang cân có hai cạnh bên bằng nhau.
Hình thoi có bốn góc bằng nhau.
Chọn D
Hình thoi không có 4 góc bằng nhau.
Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
Các cạnh đối song song.
Hai đường chéo bằng nhau.
Hai đường chéo vuông góc với nhau.
Chọn C
Hình thoi không có hai đường chéo bằng nhau.
Diện tích hình thoi bằng nửa tích hai đường chéo.
Diện tích hình thang bằng nửa tích của tổng hai đáy với chiều cao.
Diện tích hình bình hành bằng nửa tích một cạnh với chiều cao tương ứng với cạnh đó.
Diện tích hình vuông bằng bình phương của cạnh.
Chọn C
Diện tích hình bình hành bằng tích một cạnh với chiều cao tương ứng với cạnh đó.
Vậy phương án C là phát biểu sai.
\(S = \left( {a + b} \right)h.\)
\(S = 2\left( {a + b} \right)h.\)
\(S = \frac{{\left( {a + b} \right)h}}{2}.\)
\(S = 4\left( {a + b} \right)h.\)
Diện tích của hình thang có độ dài hai đáy lần lượt là \(a,\,\,b\) và chiều cao là \(h\) (các độ dài có cùng đơn vị đo) là: \(S = \frac{{\left( {a + b} \right)h}}{2}.\)
5 cm.
10 cm.
15 cm.
20 cm.
Chọn B

Chu vi của hình bình hành \(ABCD\) là \(2 \cdot \left( {AB + AD} \right) = 2 \cdot \left( {2 + 3} \right) = 10\) (cm).
\(36\) m.
\(24\) m.
\(36\) m2.
\(24\) m2.
Chọn B
Độ dài hàng rào bao quanh mảnh vườn chính là chu vi của hình vuông, và bằng \(4 \cdot 6 = 24\) (m).
4 cm.
5 cm.
10 cm.
20 cm.
Chọn B
Chu vi của hình chữ nhật có hai kích thước là 3 cm và 7 cm là: \[2 \cdot \left( {3 + 7} \right) = 20\] (cm).
Độ dài cạnh của hình thoi là: \(20:4 = 5\) (cm).
Người ta dự định lắp kính cho một cửa sổ hình thoi có độ dài hai đường chéo là \(8\,\;{\rm{dm}}\) và \[12\;\,{\rm{dm}}{\rm{.}}\]
Biết \(1\,\,{\rm{d}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\) kính để làm cửa sổ hết \(5\,\,000\) đồng. Số tiền cần có để lắp kính cho cửa sổ là
\(48\,\,000\) đồng.
\(120\,\,000\) đồng.
\(240\,\,000\)đồng.
\(480\,\,000\)đồng.
Chọn A
Diện tích kính cửa sổ hình thoi là: \[\frac{1}{2} \cdot 8 \cdot 12 = 48\;\] (dm2).
Số tiền cần có để lắp kính là: \[48 \cdot 5\,\,000 = 240\,\,000\] (đồng).
\(25{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\).
\(75{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\).
\(150{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\).
\(300{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\).
Chọn B
Diện tích của hình thoi có độ dài hai đường chéo lần lượt là \(10{\rm{\;cm}}\) và \(15{\rm{\;cm}}\) là:
\(\left( {10 \cdot 15} \right):2 = 75{\rm{\;}}\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right){\rm{.}}\)
\(3{\rm{\;cm}}\).
\(6{\rm{\;cm}}\).
\(4{\rm{\;cm}}\).
\(9{\rm{\;cm}}\).
Chọn B
Chiều cao ứng với độ dài cạnh \(3{\rm{\;cm}}\) của hình bình hành đó là: \(18:3 = 6{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)
\[130{\rm{\;m}}\].
\[150{\rm{\;m}}\].
\[260{\rm{\;m}}\].
\[250{\rm{\;m}}\].
Chọn C
Chiều dài của mảnh vườn là: \(3\,\,600:40 = 90{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\)
Chu vi mảnh vườn là: \(2\left( {90 + 40} \right) = 260{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\)
\(20{\rm{\;cm}}\).
\(40{\rm{\;cm}}\).
\(100{\rm{\;cm}}\).
\(200{\rm{\;cm}}\).
Chọn B
Ta có \(100 = {10^2}\) nên hình vuông có độ dài cạnh là \(10{\rm{\;cm}}\).
Khi đó chu vi của hình vuông đó là: \(4 \cdot 10 = 40{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)
\(2{\rm{\;cm}}\).
\(4{\rm{\;cm}}\).
\(6{\rm{\;cm}}\).
\(8{\rm{\;cm}}\).
Chọn A
Tổng độ dài đáy lớn và đáy nhỏ là: \(\left( {2 \cdot 32} \right):8 = 8{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)
Vì đáy lớn gấp ba lần đáy nhỏ nên tổng độ dài đáy lớn và đáy nhỏ gấp 4 lần đáy nhỏ.
Vậy đáy nhỏ có độ dài là: \(8:4 = 2{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)
\(32\,\,{\rm{cm}}\).
\(40\,\,{\rm{cm}}\).
\(48\,\,{\rm{cm}}\).
\(96\,\,{\rm{cm}}\).
Chọn B
Độ dài của khung thép đó là: \(15 + 9 + 8 + 8 = 40\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\)
\(90\) viên.
\(96\) viên.
\(100\) viên.
\(105\) viên.
Chọn B
Diện tích sân nhà bác Hùng là: \(6 \cdot 4 = 24{\rm{\;(}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}} = 240\,\,000{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\)
Diện tích một viên gạch lát nền là: \({50^2} = 2\,\,500{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\)
Ta có: \(240\,\,000:2\,\,500 = 96\) nên bác Hùng cần 96 viên gạch.
2.
3.
4.
5.
Chọn A
Ta có diện tích hình bình hành có độ dài một cạnh bằng \(10{\rm{\;cm}}\) và chiều cao tương ứng bằng
\(5{\rm{\;cm}}\) là: \(10 \cdot 5 = 50{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\)
Diện tích của hình vuông có cạnh \(5{\rm{\;cm}}\) là: \({5^2} = 25{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\)
Ta có: \(50:25 = 2\) nên diện tích hình bình hành gấp 2 lần diện tích hình vuông.
Dạng 2. Trắc nghiệm đúng sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một khu vườn hình vuông có chu vi bằng \(48\;{\rm{m}}{\rm{.}}\) Trên mảnh vườn đó, người ta sử dụng \(\frac{1}{6}\) diện tích khu đất để trồng hoa. Biết rằng mỗi mét vuông trồng được 4 cây hoa.
Độ dài cạnh hình vuông bằng \(12\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)
Diện tích của khu vườn đó nhỏ hơn \(100\;{{\rm{m}}^2}.\)
Diện tích đất để trồng hoa là \(36\;{{\rm{m}}^2}.\)
Số cây hoa cần để trồng trên mảnh đất đó lớn hơn 100 cây.
a) Đúng. Độ dài của hình vuông là: \(48:4 = 12\;\left( {\rm{m}} \right).\) Vậy độ dài cạnh hình vuông bằng \(12\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)
b) Sai. Diện tích khu đất là: \({12^2} = 144\;\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\) Vậy diện tích của khu vườn lớn hơn \(100\;{{\rm{m}}^2}.\)
c) Sai. Diện tích đất để trồng hoa là: \(144:6 = 24\;\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\) Vậy diện tích đất để trồng hoa là \(24\;{{\rm{m}}^2}.\)
d) Sai. Số cây hoa cần để trồng trên mảnh đất đó là: \(24 \cdot 4 = 96\) (cây).
Vậy số cây hoa cần để trồng trên mảnh đất đó nhỏ hơn 100 cây.
Quan sát hình vẽ sau:

Biết rằng tam giác \(ABC\) là tam giác đều.
Tam giác \(DEF\) là tam giác vuông.
Góc tại đỉnh \(F\) trong tam giác \(DEF\) bằng \(80^\circ .\)
Góc tại đỉnh \(C\) trong tam giác \(ABC\) có số đo lớn hơn \(50^\circ .\)
Tổng số đo góc đỉnh \(C\) trong tam giác \(ABC\)và số đo góc đỉnh \(F\) trong tam giác \(DEF\) bằng \(150^\circ .\)
a) Sai. Tam giác \(DEF\) có ba cạnh bằng nhau nên tam giác \(DEF\) là tam giác đều.
b) Sai. Vì tam giác \(DEF\) là tam giác đều nên góc đỉnh \(F\) trong tam giác \(DEF\) bằng \(60^\circ .\)
c) Đúng. Vì tam giác \(ABC\) đều nên 3 góc đỉnh \(A,\;B,\;C\) trong tam giác \(ABC\) bằng nhau và bằng \(60^\circ .\)
Vậy góc đỉnh \(C\) trong tam giác \(ABC\) có số đo lớn hơn \(50^\circ .\)
d) Sai. Tổng số đo góc đỉnh \(C\) trong tam giác \(ABC\) và số đo góc đỉnh \(F\) trong tam giác \(DEF\) là: \(60^\circ + 60^\circ = 120^\circ .\)
Vậy tổng số đo góc đỉnh \(C\) trong tam giác \(ABC\) và số đo góc đỉnh \(F\) trong tam giác \(DEF\) bằng \(120^\circ .\)

\[OB,{\rm{ }}OC\] là các đường chéo chính của lục giác đều.
\[AB = BC = AF.\]
\[ABCF\] là một hình thang cân.
Hình vẽ đã cho có tất cả 4 hình thang cân.
a) Sai. Hình lục giác đều \[ABCDEF\] có ba đường chéo chính là \[AD,{\rm{ }}BE,{\rm{ }}CF.\]
b) Đúng. Vì \[ABCDEF\] là lục giác đều nên \[AB = BC = AF\] (hình lục giác đều có sáu cạnh bằng nhau).
c) Đúng. Vì \[ABCDEF\] là lục giác đều nên \[ABCF\] là hình thang cân.
d) Sai. Hình vẽ đã cho có tất cả 6 hình thang cân là \[ABCF,{\rm{ }}CDEF,{\rm{ }}ABCD,{\rm{ }}DEFA,{\rm{ }}BCDE,\] \[{\rm{ }}EFAB.\]
Cho hình bình hành \(ABCD\) có tâm đối xứng là điểm \(O\) và \(OA = 6\;{\rm{cm}}{\rm{,}}\;\,OB = 4\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(O\) là giao điểm của hai đường chéo \(AC\) và \(BD.\)
\(O\) vừa là trung điểm của \(AC\) vừa là trung điểm của \(BD.\)
\(AC = 12\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
Tổng độ dài hai đường chéo của hình bình hành \(ABCD\) bằng \(30\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
a) Đúng. Tâm đối xứng của hình bình hành là giao điểm của hai đường chéo.
Vì \(O\) là tâm đối xứng của hình bình hành \(ABCD\) nên \(O\) là giao điểm của hai đường chéo \(AC\) và \(BD.\)
b) Đúng. Trong hình bình hành, hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
Vì \(O\) là giao điểm của hai đường chéo của hai đường chéo \(AC\) và \(BD\) trong hình bình hành \(ABCD\) nên \(O\) vừa là trung điểm của \(AC\) vừa là trung điểm của \(BD.\)
c) Đúng. Vì \(O\) là trung điểm của \(AC\) nên \(AC = 2 \cdot OA = 2 \cdot 6 = 12\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\) Vậy \(AC = 12\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
d) Sai. Vì \(O\) là trung điểm của \(BD\) nên \(BD = 2 \cdot OB = 2 \cdot 4 = 8\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)
Tổng độ dài hai đường chéo của hình bình hành \(ABCD\) là: \(8 + 12 = 20\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)
Vậy tổng độ dài hai đường chéo của hình bình hành \(ABCD\) bằng \(20\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Diện tích phần đất trồng hoa là \(30\;{{\rm{m}}^2}.\)
Diện tích phần đất trồng cỏ lớn hơn \(20\;{{\rm{m}}^2}.\)
Số tiền công để trồng hoa lớn hơn 1 000 000 đồng.
Tổng số tiền cần chi trả để trồng hoa và trồng cỏ nhỏ hơn 2 000 000 đồng.
a) Sai. Diện tích phần đất trồng hoa là: \(3 \cdot 5 = 15\;\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\) Vậy diện tích phần đất trồng hoa là \(15\;{{\rm{m}}^2}.\)
b) Sai. Diện tích phần đất trồng cỏ là: \(5 \cdot 6 - 15 = 15\;\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\) Vậy diện tích phần đất trồng cỏ nhỏ hơn \(20\;{{\rm{m}}^2}.\)
c) Đúng. Số tiền công trồng hoa là: \(15 \cdot 80\;000 = 1\;200\;000\) (đồng).
Vậy số tiền công để trồng hoa lớn hơn 1 000 000 đồng.
d) Đúng. Số tiền công trồng cỏ là: \(15 \cdot 50\;000 = 750\;000\) (đồng).
Tổng số tiền cần chi trả để trồng hoa và trồng cỏ là: \(750\;000 + 1\;200\;000 = 1\;950\;000\) (đồng).
Vậy tổng số tiền cần chi trả để trồng hoa và trồng cỏ nhỏ hơn 2 000 000 đồng.
Dạng 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.
Một tấm biển quảng cáo hình chữ nhật có chiều rộng 7 m, chiều dài 10 m. Cứ 2 m lại mắc một đèn trang trí. Hỏi cần bao nhiêu đèn để trang trí đủ tấm biển?
___
Đáp án: 17
Chu vi của tấm biển quảng cáo là: \[2\left( {7 + 10} \right) = 34{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\].
Vì cứ 2 m lại mắc một đèn trang trí nên số đèn cần để trang trí đủ tấm biển là: \[34:2 = 17\] (đèn).
Sân nhà bác An có dạng hình chữ nhật, chiều dài \(12\,\,{\rm{m}}\) và chiều rộng \(9\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\) Bác An mua gạch lát hình vuông có cạnh \(0,6\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\) Hỏi bác An cần mua bao nhiêu viên gạch để lát đủ sân?
____
Đáp án: 300
Diện tích của sân nhà bác an là: \(12 \cdot 9\, = 108{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Diện tích của một viên gạch là: \(0,6 \cdot 0,6 = 0,36\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Số viên gạch cần để lát sân đó là: \(108:0,36 = 300\) (viên).
Một khu vườn hình chữ nhật có diện tích \[800{\rm{ }}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}{\rm{,}}\] chiều rộng \[20{\rm{ m}}.\] Người ta muốn trồng cây rào xung quanh khu vườn, mỗi cây cách nhau \[2{\rm{ m}}.\] Hỏi người ta phải trồng bao nhiêu cây để làm hàng rào xung quanh khu vườn?
___
Đáp án: 60
Chiều dài khu vườn là: \[800:20 = 40{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\].
Chu vi khu vườn là \[2 \cdot \left( {20 + 40} \right) = 120{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right){\rm{.}}\]
Số cây cần trồng dùng để làm hàng rào là: \[120:2 = 60\] (cây)
Sân nhà bà Hà hình chữ nhật có chiều dài \(10\;{\rm{m}}\) và chiều rộng \(6\;{\rm{m}}{\rm{.}}\) Bà mua loại gạch lát nền hình vuông có cạnh \(0,5\;{\rm{m}}\) để lát sân. Biết rằng mỗi thùng gạch có 5 viên gạch. Hỏi bà cần mua bao nhiêu thùng gạch đủ để lát sân?
___
Đáp án: 48
Diện tích sân là: \(10 \cdot 6 = 60\;\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)
Diện tích một viên gạch nền hình vuông là: \(0,5 \cdot 0,5 = 0,25\;\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)
Số viên gạch cần dùng để lát nền là: \(60:0,25 = 240\) (viên).
Số thùng gạch cần mua là: \(240:5 = 48\) (thùng).
Vậy bà cần mua 48 thùng gạch thì đủ để lát sân.
Một thửa ruộng hình thoi có độ dài đường chéo bé bằng \(24{\rm{ m}}{\rm{,}}\) độ dài đường chéo lớn gấp 2 lần đường chéo bé. Hỏi diện tích của thửa ruộng đó bằng bao nhiêu? (Đơn vị: m)
____
Đáp án: 576
Độ dài đường chép lớn của thửa ruộng là: \(24 \cdot 2 = 48{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).
Diện tích của thừa ruộng hình thoi đó là: .\(\frac{1}{2} \cdot 24 \cdot 48 = 576{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).
B. Tự luận

Gọi hình thang đã cho là \(ABCD\); kéo dài đáy bé \(AB\) thêm \(2\) m về một phía thì ta được hình vuông \(AMCD\) có chu vi \(24\) m.
Cạnh hình vuông \(AMCD\) là: \(24:4 = 6\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).
Theo bài, ta thấy hình thang \(ABCD\) là hình thang vuông có chiều cao và độ dài đáy lớn bằng độ dài cạnh hình vuông \(AMCD\), và bằng \(6\) m.
Đáy bé hình thang \(ABCD\) là: \(6 - 2 = 4\,\,\left( {\rm{m}} \right)\)
Diện tích hình thang ban đầu là: \(\frac{{\left( {4 + 6} \right) \cdot 6}}{2} = 30\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\)

a) Tính diện tích phần đất dùng để trồng cỏ.
b) Mỗi mét vuông trồng cỏ chi phí mua hạt giống hết \(25\,\,000\) đồng, công trồng hết \(30\,\,000\) đồng. Mỗi mét vuông trồng hoa chi phí mua hoa giống hết \(80\,\,000\) đồng, công trồng hết \(35\,\,000\) đồng. Hỏi tổng chi phí làm mảnh vườn hết bao nhiêu tiền?
a) Diện tích một bồn cỏ hình tam giác là: \(\frac{1}{2}.2.3 = 3\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Diện tích bốn bồn cỏ hình tam giác là: \(4.3 = 12\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).
b) Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là: \(10.6 = 60\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Diện tích trồng hoa là: \(60 - 12 = 48\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\)
Chi phí làm mảnh vườn đó là:
\(\left( {25\,\,000 + 30\,\,000} \right).12 + \left( {80\,\,000 + 35\,\,000} \right).48 = 6\,\,180\,\,000\) (đồng).

a) Diện tích của khu công viên có dạng hình chữ nhật là \(10.5 = 50\left( {{m^2}} \right)\).
Diện tích của bãi cỏ là: \(50 - 16 = 34\left( {{m^2}} \right)\).
b) Số tiền công ty phải bỏ ra để phủ kín bãi cỏ là:
\(34.250\,\,000 = 8\,\,500\,\,000\) (đồng)
Vậy diện tích của bãi cỏ là \(34{m^2}\) và số tiền công ty phải bỏ ra để phủ kín bãi cỏ là \(8\,\,500\,\,000\) đồng.

a) Diện tích khu đất làm nhà là: \(15.18 = 270\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).
b) Diện tích khu đất hình thang cân dùng để làm nhà và trồng cỏ là:
\(\frac{1}{2}\left( {30 + 42} \right).24 = 864\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\)
Diện tích dùng để trồng cỏ là:
\(864 - 270 = 594\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Để gieo hết bãi cỏ thì cần số túi hạt giống là:
\(594:33 = 18\) (túi).
a) Chiều dài của hình nền nhà hình chữ nhật đó là: \[5 + 3 = 8\,\,\left( {\rm{m}} \right)\].
Diện tích nền phòng học đó là: \[5 \cdot 8 = 40\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\].
b) Diện tích một viên gạch men hình vuông cạnh \(40\,\,{\rm{cm}}\) là:
\(40 \cdot 40 = 1\,\,600\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right) = 0,16\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Số viên gạch cần dùng để lát nền căn phòng là:
\(40:0,16 = 250\) (viên).
Do đó cần 250 viên gạch để lát nền phòng học.
Số tiền mua gạch men là:
\(24{\rm{ }}000 \cdot 250 = 6{\rm{ 000 }}000\) (đồng).
Số tiền công lát nền là:
\(50{\rm{ }}000 \cdot 40 = 2\,\,000{\rm{ }}000\) (đồng).
Vậy tổng số tiền phải trả để lát nền căn phòng học đó là:
\[{\rm{6 000 }}000 + 2\,\,000{\rm{ }}000 = 8{\rm{ }}000{\rm{ }}000\] (đồng).


