Đề kiểm tra Toán 6 Chương 4 (có đáp án) - Đề 1
11 câu hỏi
Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Chọn câu đúng.
Tam giác \(ABC\) có \(AB = AC\) thì tam giác \(ABC\) là tam giác đều.
Tam giác \(ABC\) có \(AB = BC = AC\) thì tam giác \(ABC\) là tam giác đều.
Tam giác \(ABC\) có \(AB = BC\) thì tam giác \(ABC\) là tam giác đều.
Tam giác \(ABC\) có góc đỉnh \(B\) bằng \(60^\circ \) thì tam giác \(ABC\) là tam giác đều.
Chọn B
Tam giác \(ABC\) có \(AB = BC = AC\) thì tam giác \(ABC\) là tam giác đều.
Hình bình hành.
Hình thoi.
Hình thang.
Hình chữ nhật.
Chọn B
Hình thoi có bốn cạnh bằng nhau
\(70^\circ .\)
\(100^\circ .\)
\(90^\circ .\)
\(80^\circ .\)
Chọn C
Trong hình chữ nhật, mỗi góc bằng \(90^\circ .\)
\(20\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)
\(25\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)
\(30\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)
\(40\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)
Chọn B
Diện tích của hình vuông là: \({5^2} = 25\;\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\) Vậy diện tích của hình vuông đó là \(25\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)
\(22\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
\(11\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
\(12\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
\(24\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
Chọn A
Chu vi hình bình hành \(ABCD\) là: \(\left( {5 + 6} \right) \cdot 2 = 22\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)
Vậy chu vi hình bình hành \(ABCD\) bằng \(22\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
\(5\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
\(8\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
\(4\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
\(10\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
Chọn B
Chiều cao của hình thang đó là: \(40 \cdot 2:10 = 8\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\) Vậy chiều cao của hình thang đó là \(8\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho hình thoi \(ABCD\) như hình vẽ:

\(O\) là trung điểm của \(BD.\)
\(BD = 6\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
Độ dài cạnh tam giác \(ABD\) bằng \(6\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
\(DC > 8\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
a) Đúng. Vì \(ABCD\) là hình thoi nên \(O\) là trung điểm của \(BD.\)
b) Đúng. Vì \(O\) là trung điểm của \(BD\) nên \(BD = 2 \cdot OB = 2 \cdot 3 = 6\;\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\) Vậy \(BD = 6\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
c) Đúng. Vì tam giác \(ABD\) là tam giác đều nên \(AB = AD = BD = 6\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
Vậy độ dài cạnh tam giác \(ABD\) bằng \(6\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
d) Sai. Vì \(ABCD\) là hình thoi nên \(DC = AB = 6\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Vậy \(DC < 8\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Diện tích của mảnh đất hình thang đó là \(78{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}{\rm{.}}\)
Nếu người ta rào xung quanh mảnh đất bằng dây thép thì cần \({\rm{78 m}}\) dây thép.
Trồng được tất cả 156 cây hoa trên mảnh vườn.
Chi phí trồng cây cho cả khu vườn lớn hơn 3 triệu đồng.
a) Đúng. Diện tích mảnh đất hình thang đó là: \(\frac{{\left( {9 + 17} \right) \cdot 6}}{2} = 78{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).
b) Sai. Chu vi của mảnh đất hình thang đó là: \(6 + 9 + 17 + 10 = 42{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).
Do đó, nếu người ta rào xung quanh mảnh đất bằng dây thép thì cần \({\rm{42 m}}\) dây thép.
c) Đúng. Tất cả số cây hoa trồng được trong mảnh vườn đó là: \(\left( {78:1} \right) \cdot 2 = 156\) (cây).
d) Đúng. Chi phí trồng cây cho cả khuPhần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.
Hình vẽ dưới đây có tất cả bao nhiêu hình tam giác đều?

__
Đáp án: 8
Các hình tam giác đều trong hình trên là: Tam giác \(ABC,\) tam giác \(DHK,\) tam giác \(AKE,\) tam
giác \(AHG,\) tam giác \(AEG,\) tam giác \(BED,\) tam giác \(EDG,\) tam giác \(DCG.\)
Vậy có tất cả 8 hình tam giác đều trong hình vẽ trên.
Để tiết kiệm diện tích, một siêu thị thiết kế các ô đậu ô tô có hình bình hành và có kích thước như hình vẽ dưới đây:

Hỏi diện tích ô dành cho một xe đậu bằng bao nhiêu mét vuông?
___
Đáp án: 18
Chiều cao của chỗ đậu xe cho một ô tô là \(12:2 = 6{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right){\rm{.}}\)
Diện tích ô dành cho một xe đậu là: \(3 \cdot 6 = 18{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right){\rm{.}}\)
Cho một hình thang biết rằng nếu kéo dài đáy bé \(2\) m về một phía thì ta được hình vuông có chu vi \(24\) m.

Tính diện tích của hình thang đã cho. (Đơn vị: m2)
___
Đáp án: 30
Gọi hình thang đã cho là \(ABCD\); kéo dài đáy bé \(AB\) thêm \(2\) m về một phía thì ta được hình vuông \(AMCD\) có chu vi \(24\) m.
Cạnh hình vuông \(AMCD\) là: \(24:4 = 6\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).
Theo bài, ta thấy hình thang \(ABCD\) là hình thang vuông có chiều cao và độ dài đáy lớn bằng độ
dài cạnh hình vuông \(AMCD\) và bằng \(6\) m.
Đáy bé hình thang \(ABCD\) là: \(6 - 2 = 4\,\,\left( {\rm{m}} \right)\)
Diện tích hình thang ban đầu là: \(\frac{{\left( {4 + 6} \right) \cdot 6}}{2} = 30\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\)


