
11 câu hỏi
\(\Omega = \left\{ {1;3;5} \right\}\).
\(\Omega = \left\{ {2;4;6} \right\}\).
\[\Omega = \left\{ {1;2;3;4;5;6} \right\}\].
\(\Omega = \left\{ {1;6} \right\}\).
\[\Omega = \left\{ {1;2;3;4;5;6} \right\}\]. Chọn C.
\(\frac{1}{4}\).
\(\frac{1}{2}\).
\[\frac{1}{3}\].
\(\frac{{11}}{{36}}\).
Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = 36\).
Gọi \(A\) là biến cố “Tổng số chấm trên hai mặt là số lẻ”.
Biến cố \(A\) xảy ra khi một lần gieo ra số chấm chẵn và một lần gieo ra số chấm lẻ.
Số cách gieo lần 1 ra chấm chẵn, lần 2 ra chấm lẻ là \(3 \cdot 3 = 9\).
Số cách gieo lần 1 ra chấm lẻ, lần 2 ra chấm chẵn là \(3 \cdot 3 = 9\).
Suy ra \(n\left( A \right) = 9 + 9 = 18\).
Vậy \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{18}}{{36}} = \frac{1}{2}\). Chọn B.
\(\frac{1}{{306}}\).
\(\frac{1}{{408}}\).
\[\frac{1}{{1428}}\].
\(\frac{{11}}{{8668}}\).
Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = C_{18}^5 = 8568\).
Gọi \(A\) là biến cố “5 viên bi được chọn chỉ có một màu”.
Khi đó \(n\left( A \right) = C_5^5 + C_6^5 + C_7^5 = 28\).
Vậy \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{28}}{{8568}} = \frac{1}{{306}}\). Chọn A.
Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc lớn hơn 5.
Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc lớn hơn 12.
Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc lớn hơn 10.
Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc lớn hơn 3.
Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc lớn hơn 12 là biến cố không thể. Chọn B.
\(4\).
\(6\).
\[8\].
\(2\).
Ta có \(A = \left\{ {NNN;NSS;NSN;NNS} \right\} \Rightarrow n\left( A \right) = 4\). Chọn A.
\(A = \left\{ {1;3;5} \right\}\).
\(A = \left\{ {2;4;6} \right\}\).
\[A = \left\{ {1;2;3;4;5;6} \right\}\].
\(A = \left\{ {2;5;6} \right\}\).
\(A = \left\{ {2;4;6} \right\}\). Chọn B.
Số phần tử của không gian mẫu là \(C_{15}^3\).
Công thức tính xác suất của biến cố \(A\) là \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( \Omega \right)}}{{n\left( A \right)}}\).
Xác suất của biến cố \(B\) là \(P\left( B \right) = \frac{{C_5^3}}{{C_{15}^3}}\).
Xác suất để có số nam nhiều hơn nữ và có cả nam và nữ là \(\frac{{45}}{{91}}\).
a) Số phần tử của không gian mẫu là \(C_{15}^3\).
b) \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}}\).
c) \(P\left( B \right) = \frac{{C_{10}^3}}{{C_{15}^3}}\).
d) Số cách chọn số nam nhiều hơn nữa là \(C_{10}^2 \cdot C_5^1 = 225\).
Xác suất để có số nam nhiều hơn nữ và có cả nam và nữ là \(\frac{{225}}{{C_{15}^3}} = \frac{{45}}{{91}}\).
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Đúng.
Không gian mẫu \(\Omega \) có \(n\left( \Omega \right) = 36\).
Biến cố \(B\): “Tổng số chấn xuất hiện là 5” có \(P\left( B \right) = \frac{1}{9}\).
Biến cố \(A\): “Mặt hai chấm xuất hiện đúng một lần” có \(n\left( A \right) = 11\).
Biến cố \(C\): “Tích số chấm xuất hiện là số chia hết cho 3” có \(P\left( C \right) = \frac{5}{9}\).
a) \(n\left( \Omega \right) = 36\).
b) \(B = \left\{ {\left( {1;4} \right);\left( {4;1} \right);\left( {2;3} \right);\left( {3;2} \right)} \right\} \Rightarrow n\left( B \right) = 4\).
Khi đó \(P\left( B \right) = \frac{4}{{36}} = \frac{1}{9}\).
c) \(A = \left\{ {\left( {2;1} \right);\left( {2;3} \right);\left( {2;4} \right);\left( {2;5} \right);\left( {2;6} \right);\left( {1;2} \right);\left( {3;2} \right);\left( {4;2} \right);\left( {5;2} \right);\left( {6;2} \right)} \right\}\).
Suy ra \(n\left( A \right) = 10\).
d) Tích của hai số chia hết cho 3 thì ít nhất 1 trong hai số chia hết cho 3.
Các số chia hết cho 3 trên mặt xúc xắc là 3 và 6.
Các số không chia hết cho 3 trên mặt xúc xắc là 1; 2; 4; 5. Có 4 khả năng cho mỗi con xúc xắc.
Khi đó \(n\left( {\overline C } \right) = 4 \cdot 4 = 16\)\( \Rightarrow n\left( C \right) = 36 - 16 = 20\).
Vậy \(P\left( C \right) = \frac{{20}}{{36}} = \frac{5}{9}\).
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.
Số phần tử của không gian mẫu là \({6^3} = 216\).
Gọi \(A\) là biến cố “Tích số chấm xuất hiện chia hết cho 5”.
\(\overline A \) “Tích số chấm xuất hiện không chia hết cho 5”.
Mỗi con xúc xắc có 5 khả năng xuất hiện. Do đó \(n\left( {\overline A } \right) = {5^3}\).
Do đó \(P\left( {\overline A } \right) = \frac{{{5^3}}}{{{6^3}}} = \frac{{125}}{{216}}\).
Do đó \(P\left( A \right) = 1 - \frac{{125}}{{216}} = \frac{{91}}{{216}} \approx 0,42\).
Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = C_{18}^3 = 816\).
Gọi \(A\) là biến cố “Chọn được 3 bông hoa có đủ 3 màu”.
Khi đó \(n\left( A \right) = C_5^1 \cdot C_6^1 \cdot C_7^1 = 210\).
Vậy \(P\left( A \right) = \frac{{210}}{{816}} \approx 0,26\).
Gọi \(A\) là biến cố “Tích của hai số trên các thẻ được chọn là một số chia hết cho 3”;
\(\overline A \) là “Tích của hai số trên các thẻ được chọn một số không chia hết cho 3”.
Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = C_{20}^2\).
\(n\left( {\overline A } \right) = C_{14}^2\). Khi đó \(P\left( {\overline A } \right) = \frac{{C_{14}^2}}{{C_{20}^2}} = \frac{{91}}{{190}}\).
Do đó \(P\left( A \right) = 1 - P\left( {\overline A } \right) = 1 - \frac{{91}}{{190}} = \frac{{99}}{{190}} \approx 0,52\).
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















