Đề kiểm tra GDCD 9 Kết nối tri thức Bài 2 có đáp án
28 câu hỏi
Truyền thống lịch sử lâu đời
Phẩm chất đạo đức tốt đẹp
Yếu tố kinh tế quan trọng
Thói quen hằng ngày
B. Phẩm chất đạo đức tốt đẹp
Bao dung, độ lượng
Hẹp hòi, ích kỉ
Thù dai, hay trả đũa
Khó tính, hay phàn nàn
A. Bao dung, độ lượng
Vì giúp tạo nên sự chia rẽ
Vì tăng cường tình đoàn kết, gắn bó
Vì làm cho mọi người sợ hãi
Vì giúp che giấu lỗi lầm
B. Vì tăng cường tình đoàn kết, gắn bó
Tha thứ cho bạn khi bạn đã xin lỗi.
Luôn nghĩ cho người khác.
Nhắc nhở bạn khi mắc lỗi.
Hay chế giễu, khinh thường bạn bè.
Bền chặt, thân thiện hơn
Khó gần gũi, xa cách hơn
Luôn căng thẳng, đối đầu
Lúc thân thiết, lúc xa lạ
A. Bền chặt, thân thiện hơn
Trách mắng và bắt bồi thường ngay.
Bình tĩnh, lắng nghe và tha thứ khi bạn biết nhận lỗi.
Xa lánh bạn trong thời gian dài.
Nói xấu bạn với mọi người.
B. Bình tĩnh, lắng nghe và tha thứ khi bạn biết nhận lỗi.
Luôn sẵn sàng tha thứ.
Sống ích kỉ, chỉ nghĩ cho mình.
Biết tôn trọng và lắng nghe người khác.
Độ lượng, vị tha.
B. Sống ích kỉ, chỉ nghĩ cho mình.
Khoan dung là tha thứ, nhu nhược là yếu đuối.
Khoan dung là cương quyết, nhu nhược là kiên định.
Khoan dung là hẹp hòi, nhu nhược là bao dung.
Khoan dung là dễ dãi, nhu nhược là nghiêm khắc.
Tha thứ và động viên họ.
Không tha thứ và giữ ác cảm.
Cười nhạo để họ nhớ mãi lỗi lầm.
Xa lánh để tránh phiền phức.
A. Tha thứ và động viên họ.
Lá lành đùm lá rách.
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
Uống nước nhớ nguồn.
Một cây làm chẳng nên non.
A. Lá lành đùm lá rách.
Thông cảm và bỏ qua.
Trả đũa ngay lập tức.
Ghi nhớ và hờn giận lâu dài.
Nói xấu họ để giải tỏa bực tức.
A. Thông cảm và bỏ qua.
Kĩ năng lao động.
Nhân cách và đạo đức.
Khả năng thể thao.
Khả năng nghệ thuật.
Được mọi người yêu quý, tôn trọng.
Luôn thắng trong mọi cuộc tranh luận.
Có nhiều tài sản, của cải.
Tránh được mọi sai lầm.
A. Được mọi người yêu quý, tôn trọng.
Tha thứ cho bạn khi làm sai trong giờ trực nhật.
Bỏ mặc bạn khi bạn gặp khó khăn.
Luôn chỉ trích khi bạn làm sai.
Không quan tâm đến lỗi lầm của bạn.
A. Tha thứ cho bạn khi làm sai trong giờ trực nhật.
Vì giúp tăng tình thân ái, hiểu biết.
Vì giúp khẳng định quyền lực cá nhân.
Vì làm cho người khác sợ hãi.
Vì khiến người khác dễ bị lệ thuộc.
A. Vì giúp tăng tình thân ái, hiểu biết.
Giải thích và tha thứ cho người đã hiểu lầm.
Giận dữ và cãi nhau đến cùng.
Không nói chuyện với người đó nữa.
Lập tức báo cáo với giáo viên.
Dễ nổi nóng khi gặp lỗi nhỏ.
Kiên nhẫn lắng nghe và chia sẻ.
Thường xuyên oán trách người khác.
Hay nhắc lại lỗi cũ.
B. Kiên nhẫn lắng nghe và chia sẻ.
Nhẹ nhàng chỉ ra lỗi và động viên M sửa chữa.
Phê bình gay gắt trước cả lớp.
Không cho M tham gia nhóm nữa.
Đem lỗi của M đi kể với lớp khác.
A. Nhẹ nhàng chỉ ra lỗi và động viên M sửa chữa.
Bị mọi người xa lánh.
Được nhiều bạn bè yêu quý.
Có nhiều cơ hội hợp tác.
Được tôn trọng và tin tưởng.
A. Bị mọi người xa lánh.
Vì giúp đoàn kết chống giặc ngoại xâm và xây dựng đất nước.
Vì chỉ mang lại lợi ích kinh tế.
Vì làm cho xã hội luôn xung đột.
Vì tạo ra sự đối lập trong cộng đồng.
A. Vì giúp đoàn kết chống giặc ngoại xâm và xây dựng đất nước.
Cha mẹ tha thứ cho con khi con biết nhận lỗi.
Anh chị thường xuyên bắt lỗi em nhỏ.
Ông bà hay trách mắng con cháu.
Mỗi người đều ích kỉ, chỉ nghĩ cho mình.
A. Cha mẹ tha thứ cho con khi con biết nhận lỗi.
Tiếp tục giận H để H nhớ lâu và rút kinh nghiệm.
Tha thứ cho H vì đó là sự cố ngoài ý muốn.
Nói xấu H với các bạn khác trong lớp.
Xa lánh H vì sợ ảnh hưởng đến mình.
B. Tha thứ cho H vì đó là sự cố ngoài ý muốn.
Nhỏ to kể xấu Q với thầy cô để Q bị phạt.
Tha thứ và tìm thời điểm thích hợp giải thích cho Q hiểu.
Tẩy chay Q để khỏi phiền phức.
Nói cho cả lớp biết để Q xấu hổ.
B. Tha thứ và tìm thời điểm thích hợp giải thích cho Q hiểu.
Tha thứ, chấp nhận lời xin lỗi và giữ tình bạn.
Cố tình xa lánh A để A cảm thấy có lỗi nhiều hơn.
Đáp trả bằng cách nói xấu lại A.
Giả vờ tha thứ nhưng vẫn hay nhắc lại chuyện cũ.
A. Tha thứ, chấp nhận lời xin lỗi và giữ tình bạn.
Theo em, đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai khi nói về khoan dung?
a) Khoan dung là rộng lòng tha thứ và tôn trọng sự khác biệt của người khác.
b) Khoan dung chỉ là tha thứ cho những người xung quanh mà không cần phải tha thứ cho chính mình.
c) Khoan dung giúp mối quan hệ giữa người với người trở nên tốt đẹp hơn.
d) Khoan dung chỉ có ý nghĩa trong các mối quan hệ gia đình, không áp dụng trong các mối quan hệ xã hội.
Nội dung A | Nội dung B | Nội dung C | Nội dung D |
Đúng | Sai | Đúng | Sai |
Theo em, đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai khi nói về biểu hiện của khoan dung?
a) Tha thứ cho chính mình và người khác khi đã biết hối hận và sửa chữa lỗi lầm.
b) Cố chấp, hẹp hòi và luôn giữ định kiến đối với người khác.
c) Lắng nghe và tôn trọng sự khác biệt của người khác là biểu hiện của khoan dung.
d) Người có khoan dung sẽ không tha thứ cho những người đã làm sai mà không biết sửa chữa.
Nội dung A | Nội dung B | Nội dung C | Nội dung D |
Đúng | Sai | Đúng | Sai |
Theo em, đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai khi nói về ảnh hưởng của khoan dung đối với người khác?
a) Người có lòng khoan dung sẽ được mọi người yêu mến và tin cậy.
b) Người được tha thứ có cơ hội sửa chữa lỗi lầm và trở thành người tốt hơn.
c) Khoan dung chỉ có lợi cho người được tha thứ, không có ảnh hưởng gì đến người tha thứ.
d) Khoan dung giúp mối quan hệ giữa người với người trở nên xấu hơn.
Nội dung A | Nội dung B | Nội dung C | Nội dung D |
Đúng | Đúng | Sai | Sai |
Theo em, đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai khi nói về việc trở thành người có lòng khoan dung?
a) Để trở thành người có lòng khoan dung, chúng ta cần sống chân thành, rộng lượng và tôn trọng người khác.
b) Người có lòng khoan dung sẽ phê phán sự ích kỉ, hẹp hòi, thiếu khoan dung trong xã hội.
c) Để có lòng khoan dung, chúng ta không cần phải chấp nhận cá tính, sở thích, thói quen của người khác.
d) Khoan dung là một phẩm chất cần rèn luyện qua thời gian và không phải ai cũng có thể dễ dàng đạt được.
Nội dung A | Nội dung B | Nội dung C | Nội dung D |
Đúng | Đúng | Sai | Đúng |


