Đề kiểm tra định kì Khoa học tự nhiên 9 Chủ đề 9 có đáp án (Đề 72)
13 câu hỏi
Xà phòng hoá chất béo trong môi trường kiềm ta thu được
glycerol và acid béo.
glycerol và acid hữu cơ.
glycerol và muối của các acid béo.
glycerol và muối của một acid béo.
Chọn đáp án C.
Bạn Nam lỡ tay cho giấm ăn vào sữa đậu nành, bạn Nam thấy
sữa bị vón cục.
xuất hiện màu xanh đặc trưng.
sữa bò và nước chanh hòa tan vào nhau.
không có hiện tượng gì.
Chọn đáp án A.
Một cách đơn giản giúp phân biệt vải dệt bằng tơ tằm và vải dệt bằng sợi bông là
dùng quỳ tím.
dùng phản ứng thủy phân.
gia nhiệt để thực hiện phản ứng đông tụ.
đốt và ngửi nếu có mùi khét là vải bằng tơ tằm.
Chọn đáp án D.
Thủy phân chất béo trong môi trường acid ta thu được
hỗn hợp nhiều acid béo.
glycerol và các acid béo.
glycerol và hỗn hợp muối của acid béo với sodium.
hỗn hợp ester và nước.
Chọn đáp án B.
Phản ứng tráng gương là phản ứng nào sau đây?
2CH3COOH + Ba(OH)2 (CH3COO)2Ba + H2↑
2C2H5OH + 2K 2C2H5OK + H2↑
C6H12O6 2 C2H5OH + 2CO2↑
C6H12O6 + Ag2O C6H12O7 +2Ag↓
Chọn đáp án D.
Trong cây mía có chứa loại đường nào chủ yếu dưới đây?
Đường phèn.
Saccharose.
Glucose.
Fructose.
Chọn đáp án B.
Tinh bột và cellulose đều có chung đặc điểm là
cùng có công thức phân tử (C6H10O5)n.
không tan trong nước kể cả nước nóng.
cũng được dùng để sản xuất giấy, vải sợi, đồ gỗ.
đều làm cho dung dịch iodine chuyển sang màu xanh.
Chọn đáp án A.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Cellulose và tinh bột có phân tử khối nhỏ.
Cellulose có phân tử khối nhỏ hơn tinh bột.
Cellulose có phân tử khối lớn hơn nhiều so với tinh bột.
Cellulose và tinh bột có phân tử khối bằng nhau.
Chọn đáp án C.
Protein được tạo từ
các amino acid.
các acid amin.
các acid hữu cơ.
các acetic acid.
Chọn đáp án A.
Tính chất chung của polymer là
chất lỏng, không màu, không tan trong nước.
chất khí, không màu, không tan trong nước.
chất rắn, không bay hơi, không tan trong nước.
chất rắn, không màu, không mùi.
Chọn đáp án C.
Số mắt xích trong phân tử polymer là:
Số mol glucose đã phản ứng: (mol).
Phương trình hoá học: C6H12O6 + Ag2O C6H12O7 + 2Ag
0,2 0,4 (mol)
Khối lượng bạc sinh ra sau phản ứng: mAg = nAg × MAg = 0,4 × 108 = 43,2 (g)
Lượng bạc sinh ra cũng do AgNO3 phản ứng, nên ta có: = 0,4 (mol)
Khối lượng AgNO3 cần dùng:
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 9
Tài liệu phổ biến Khoa học tự nhiên

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















