Đề cương ôn tập giữa kì 2 Ngữ văn 8 Chân trời sáng tạo có đáp án
Đề thi

Đề cương ôn tập giữa kì 2 Ngữ văn 8 Chân trời sáng tạo có đáp án

A
Admin
VănLớp 845 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

NHÀN

Một mai, một cuốc, một cần câu

Thơ thẩn dầu ai vui thú nào

Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ

Người khôn, người đến chốn lao xao

Thu ăn măng trúc, đông ăn giá

Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao

Rượu đến gốc cây, ta sẽ nhắp

Nhìn xem phú quý, tựa chiêm bao.

(Nguyễn Bỉnh Khiêm)

1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Bài thơ được viết theo thể thơ nào?

Thất ngôn bát cú đường luật

Thất ngôn tứ tuyệt đường luật

Thất ngôn xen lục ngôn

Song thất lục bát

Xem đáp án

A. Thất ngôn bát cú đường luật

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong bài thơ, thú Nhàn của Nguyễn Bình Khiêm được thể hiện qua những hình ảnh nào?

Ăn, tắm, uống rượu

Ăn, tắm, ngắm trăng

Tắm, uống rượu, chơi đàn

Uống rượu, ăn, chơi cờ

Xem đáp án

A. Ăn, tắm, uống rượu

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bài thơ Nhàn không đề cập đến phương diện nào trong chân dung con người Nguyễn Bỉnh Khiêm?

Sự nghiệp

Nhân cách

Cuộc sống sinh hoạt

Trí tuệ

Xem đáp án

A. Sự nghiệp

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ “thơ thẩn” trong bài thơ có nghĩa là gì?

Lặng lẽ, chậm rãi, thư thái trong lòng

Tinh thần không ổn định, vẩn vơ

Từ từ, chậm rãi, không vội vàng

Lặng lẽ như có điều gì đang suy nghĩ vẩn vơ lan man

Xem đáp án

A. Lặng lẽ, chậm rãi, thư thái trong lòng

5. Tự luận
• 1 điểm

Xác định nhịp thơ ở câu thơ đầu tiên. Nêu tác dụng của cách ngắt nhịp ấy.

Xem đáp án

- Nhịp thơ ở câu thơ 1 là 2/2/3.

- Tác dụng của cách ngắt nhịp: cho thấy cái chủ động, sẵn sàng, thanh thản của Trạng Trình với cuộc sống điền dã, có chút ngông ngạo trước thói đời.

6. Tự luận
• 1 điểm

Chỉ ra và nêu hiệu quả của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ thứ 3 và thứ 4.

Xem đáp án

- Biện pháp nghệ thuật tu từ trong câu thơ 3 và 4: Phép đối (Ta dại - Người khôn; nơi vắng vẻ - chốn lao xao)

- Hiệu quả nghệ thuật của phép đối đó: vừa để khẳng định sự lựa chọn phương châm sống, cách ứng xử của tác giả - chọn lối sống tĩnh tại, an nhàn, không tranh giành, vừa thể hiện sắc thái châm biếm, mỉa mai đối với cách sống mưu cầu danh lợi, ham danh vọng, phú quý của một bộ phận người.

7. Tự luận
• 1 điểm

Triết lí sống của Nguyễn Bỉnh Khiêm được thể hiện như thế nào qua hai câu cuối bài thơ?

Xem đáp án

Triết lí sống của Nguyễn Bỉnh Khiêm được thể hiện qua hai câu cuối bài thơ: Danh vọng, tiền tài cũng chỉ là phù du, hư vô. Tất cả sẽ vô nghĩa sau một cái khép mắt khẽ khàng. Đó là cái nhìn của một bậc đại nhân, đại trí.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 40 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Tự luận
• 1 điểm

Em hiểu như thế nào là nhàn? Quan niệm về chữ nhàn của tác giả trong bài thơ trên?

Xem đáp án

Chữ nhàn được hiểu là:

- Nhàn là có ít hoặc không có việc gì phải làm, phải lo nghĩ đến.

- Quan niệm về chữ nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm

+ Là không tranh đua, không màng danh lợi, không bon  chen, không cơ mưu, tự dục.

+ Là sống thanh thản, an nhiên, tự tại bởi những thú vui riêng của mình.

Đoạn văn

THU ẨM

Năm gian nhà cỏ thấp le te

Ngõ tối đêm sâu đóm lập lòe

Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt

Làn ao lóng lánh bóng trăng loe

Da trời ai nhuộm mà xanh ngắt?

Mắt lão không vầy cũng đỏ hoe

Rượu tiếng rằng hay, hay chả mấy

Độ năm ba chén đã say nhè.

(Nguyễn Khuyến)

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bài thơ trên thuộc thể thơ nào?

Thất ngôn bát cú đường luật

Thất ngôn tứ tuyệt đường luật

Thất ngôn trường thiên

Thất ngôn xen lục ngôn

Xem đáp án

A. Thất ngôn bát cú đường luật

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bài thơ Uống rượu mùa thu mang những đặc điểm của thơ Thất ngôn bát cú Đường luật trên các phương diện nào?

Bài thơ có 8 câu, mỗi câu 7 tiếng

Gieo vần bằng ở cuối các câu 1, 2, 4, 6, 8

Các tiếng 2 – 4 – 6 của câu 1 và 8, câu 2 và 3, câu 4 và 5, câu 6 và 7 cùng phối thanh B – T – B; hoặc T – B – T.

Cả A, B, C

Xem đáp án

D. Cả A, B, C

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tác dụng của biện pháp nghệ thuật trong 2 câu thực và 2 câu luận là:

Phép đảo ngữ có tác dụng tô đậm vẻ đẹp của cảnh mùa thu;

Phép đối có tác dụng tô đậm vẻ đẹp của cảnh thu, nỗi lòng của thi nhân và khiến lời thơ thêm cân xứng, hài hòa.

Sử dụng câu hỏi tu từ với đại từ “ai” nhấn mạnh màu xanh của bầu trời

Biện pháp nghệ thuật nói quá “da trời ai nhuộm”, “xanh ngắt” nhấn mạnh màu xanh của bầu trời.

Xem đáp án

B. Phép đối có tác dụng tô đậm vẻ đẹp của cảnh thu, nỗi lòng của thi nhân và khiến lời thơ thêm cân xứng, hài hòa.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Những hình ảnh nào đồng thời xuất hiện xả trong bài thơ Thu ẩm và Thu điếu?

Ngõ, ao, khói;

Nhà, ao, trăng

Ao, trời, ngõ;

Thuyền, khói, mây.

Xem đáp án

C. Ao, trời, ngõ;

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tâm trạng của nhà thơ được thể hiện rõ nhất qua hình ảnh nào?

Hình ảnh “đôi mắt”;

Hình ảnh “đêm sâu”;

Hình ảnh “khói nhạt”;

Hình ảnh “rượu”.

Xem đáp án

A. Hình ảnh “đôi mắt”;

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Qua sự miêu tả của Nguyễn Khuyến, hình ảnh làng quê trong Thu ẩm hiện lên như thế nào?

Kì vĩ, tráng lệ;

Thanh bình, yên ả;

Nghèo đói, xác xơ;

Tiêu điều, hiu hắt.

Xem đáp án

B. Thanh bình, yên ả;

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hình ảnh đôi mắt của Nguyễn Khuyến biểu đạt điều gì?

Sự thờ ơ không chú tâm vào việc uống rượu;

Nỗi buồn ngưng đọng thành nước mắt;

Sự mệt mỏi, đau yếu của tuổi già;

Sự tác động của men rượu.

Xem đáp án

B. Nỗi buồn ngưng đọng thành nước mắt;

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Bút pháp nào được Nguyễn Khuyến sử dụng trong bài thơ trên?

Bút pháp ước lệ tượng trưng

Bút pháp cổ điển

Bút pháp tả cảnh ngụ tình

Cả 3 đáp án trên

Xem đáp án

C. Bút pháp tả cảnh ngụ tình

17. Tự luận
• 1 điểm

Hãy xác định biện pháp tu từ trong hai dòng thơ và nêu hiệu quả biểu đạt của chúng?

Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt,

Làn ao lóng lánh bóng trăng loe.

Xem đáp án

- Biện pháp tu từ: so sánh “Làn ao lóng lánh bóng trăng loe”

 - Tác dụng: thể hiện quan sát và cảm nhận của thi sĩ rất tinh tế: sương thu như màu khói nhạt phủ quanh lưng giậu. Bóng trăng soi trên mặt ao lăn tăn gợn sóng, lúc tụ lại, lúc tản ra, tạo cảm giác là bóng trăng loe.

18. Tự luận
• 1 điểm

Bài thơ bồi đắp tình cảm gì với quê hương của mình? Hãy trình bày trong khoảng 5-7 dòng.

Xem đáp án

Bài thơ gợi cho người đọc nhớ đến hình ảnh quê hương, gắn với những gì bình dị nhất. Đó là những hình ảnh hết sức thân thuộc mà gần gũi. Từng câu thơ như khơi dậy cảm xúc nhớ quê hương trong tâm trí của những người con xa quê. Quê hương là nơi con người gắn bó, là điểm tựa tinh thần, là nơi nâng đỡ những bước chân đầu tiên của con người trong cuộc hành trình vạn dặm.

Đoạn văn

CHA TÔI

Nhà tôi có bốn người.

Cha tôi thế hệ 5X, chớm già. Hơn nửa thế kỉ có mặt trên đời thì bốn mươi năm cha mặc áo nhà binh, cầm súng và xa nhà. Mẹ thế hệ 6X, sinh sau cha hơn một giáp, luôn chịu cảnh xa chồng. Chị Mai tôi thế hệ 7X đã gần ba mươi tốt nghiệp đại học, chị đi làm cho một doanh nghiệp Nhật Bản, suốt ngày ăn cơm tiệm. Tôi, thế hệ 8X, mười chín tuổi, tốt nghiệp phổ thông hạng làng nhàng, thi vào đại học hai lần đều trượt. Sống theo ý mình luôn là cảm hứng thường trực và tự do muôn năm. Sống tự do theo ý thích, tôi suốt ngày chơi bời, đàn đúm. …đầu tóc thì đổi kiểu xoành xoạch, hết nhuộm hoe hoe vàng lại hấp màu lông chuột.

Cha khoác ba lô về hẳn nhà, nghỉ hưu. Một ba lô quân phục màu phân ngựa. Hai đôi giầy đen một cũ một mới. Một mũ kê pi. Chín cái huân, huy chương đỏ rực, vàng chóe. Một đôi dép đúc mòn vẹt gót. Nghe nói cha cất giữ từ hồi ở Trường Sơn.

(…) Đến tận lúc về, con bé bạn tôi còn chưa hết hãi:

- Khiếp! Ông già mày ghê quá. Hỏi tao mà cứ như mật thám hỏi cung các chiến sĩcộng sản trong nhà tù đế quốc thực dân ấy.

- Bố tao nghiêm thế. Nhưng mà thương vợ con và mọi người lắm.

- Tao đếch thích kiểu thương ấy. Bận sau nếu có chuyện gì tao với mày ra quán cà phê cho tiện.

Cánh cổng khép lại. Tôi mang theo nỗi ấm ức của thằng con trai mới lớn.

- Cha cứ làm kiểu này thì con hết bạn, hết chỗ chơi. Từ bây giờ có giời bảo cũng chẳng đứa nào dám đến nhà mình nữa.

- Mẹ con con ăn uống, đi lại, ngủ nghỉ, chơi bời không ổn chút nào. Ma túy, tệ nạn xã hội đầy ra đấy. Các con còn non nớt. Rất dễ sa ngã.

Tôi tức quá cãi lại:

- Bao nhiêu năm qua không có cha, mẹ con con vẫn sống tốt cơ mà. Cả cuộc đời cha ở trong quân đội, ngoài việc sinh bọn con ra cha đã làm được cái gì cho cái nhà nàychưa mà cha trách mắng mọi người...

Nói chưa dứt, mắt tôi đã hoa cả lên. Một cái tát nổ đom đóm mắt từ bàn tay thô rápquen cầm súng nhà binh. Tôi ngã dúi. Cha quát to:

- Chả nhẽ cha đi bộ đội bao nhiêu năm cống hiến cho đất nước là để cho con nói vớicha bằng cái giọng chợ giời ấy hả? Bà ấy đâu rồi? Con hư tại mẹ. 

Con hư tại mẹ, cháu hư tại bà. Bà tôi mất từ lâu lắm rồi còn mẹ ở cửa hàng mỹ phẩmvẫn chưa về, chị Mai ngoan ngoãn thì đi học thêm Anh văn. Dường như lòng tự trọngcủa đứa con trai mới lớn chấm hết. Tất cả kìm hãm, dồn nén sự khó chịu của tôi từ lúc cha về đã quá đủ. Cha - một người cha đi biền biệt bao nhiêu năm để rồi bỗng dưng về nhà xới tung lên mọi thứ với kỷ luật nhà binh. Tôi nói với cha:

- Thôi cha! Đừng bao giờ nói với con về những ngày tháng cha đi bộ đội. Thời oaihùng xa lắm lắm rồi, cha ạ.

Sắc mặt của cha tôi đỏ hồng lại tím nhanh dễ sợ. Môi ông lắp bắp:

- Mà... mày... nói... ca... cái... gì?

Ông ôm đầu, đau đớn, ngồi phịch xuống giường gấp.

- Chẳng có gì cả! Con nói là, - Tôi nhấn mạnh từng chữ - con chán ghét cha và cả những điều cha nghĩ, những gì cha nói và cha làm. Cha đã biến cả nhà ta thành trạilính.

Tôi cãi lại cha và tôi lao khỏi nhà. Tôi bỏ đi lang thang trên phố. Đêm tôi không về. Sau này, khi “trời yên biển lặng”, tôi mới biết: Suốt đêm ấy, cha lo lắng sợ tôi dạt vòm đi bụi đời. Ông điện thoại báo hung tin về thằng con quý tử bỏ nhà cho bạn bè, đồng đội đã phục viên, xuất ngũ, nghỉ hưu biết. Người nọ vội vã gọi người kia lan truyền theo cấp số nhân, như thể chiến tranh sắp nổ ra, huy động gần hết một“tiểu đoàn quân” đi tìm... tôi.

(Trích Cha tôi, Sương Nguyệt Minh, vănnghe.ninhbinh.gov.vn)

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là?

Tự sự

Miêu tả

Biểu cảm

Thuyết minh

Xem đáp án

A. Tự sự

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Xác định ngôi kể của văn bản

Ngôi thứ ba

Ngôi thứ hai

Ngôi thứ nhất

Có sự chuyển đổi ngôi kể

Xem đáp án

C. Ngôi thứ nhất

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình ảnh người bố trong đoạn trích hiện lên trong cảm nhận của nhân vật tôi như thế nào?

Một người lãng mạn

Rất nghiêm khắc

Nghiêm khắc nhưng thương vợ con và mọi người

Hay tếu, trêu đùa

Xem đáp án

C. Nghiêm khắc nhưng thương vợ con và mọi người

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhân vật tôi đã nhận ra điều gì sau hôm cãi lại cha và bỏ đi lang thang trên phố?

Sự ghét bỏ của cha

Tình yêu thương của cha

Sự thù hận của mọi người

Tình yêu của mẹ

Xem đáp án

B. Tình yêu thương của cha

23. Tự luận
• 1 điểm

Từ khi người cha về nghỉ hưu, cuộc sống của gia đình đặc biệt là nhân vật tôi có gì thay đổi?

Xem đáp án

Từ khi người cha về nghỉ hưu, cuộc sống của gia đình và nhân vật tôi có nhiều sự thay đổi:

- Bỗng dưng về nhà xới tung lên mọi thứ với kỷ luật nhà binh.

- Cha đã biến cả nhà thành trại lính.

24. Tự luận
• 1 điểm

Em có nhận xét gì về thái độ của nhân vật Tôi trong câu nói:

“- Chẳng có gì cả! Con nói là, - Tôi nhấn mạnh từng chữ - con chán ghét cha và cảnhững điều cha nghĩ, những gì cha nói và cha làm. Cha đã biến cả nhà ta thành trạilính”

Xem đáp án

Thái độ của người con qua câu nói “- Chẳng có gì cả! Con nói là, - Tôi nhấn mạnh từng chữ - con chán ghét cha và cả những điều cha nghĩ, những gì cha nói và cha làm. Cha đã biến cả nhà ta thành trại lính”:

- Sự hỗn láo với người cha.

- Sự vô ơn với những người đi trước.

- Sự nông nổi của tuổi trẻ.

25. Tự luận
• 1 điểm

Tình cảm của người cha dành cho con trong văn bản có gì đặc biệt?

Xem đáp án

Tình cảm của người cha đối với con:

- Sự nghiêm khắc mong con có thể tránh xa những thói hư tật xấu trong xã hội, trở thành người có ích.

- Đau lòng khi nghe con buông những lời lẽ cay đắng và tự trách khi đánh đứa con của mình.

- Thao thức, tìm kiếm khi nhân vật tôi bỏ nhà đi.

26. Tự luận
• 1 điểm

Em rút ra được bài học gì từ câu chuyện trên?

Xem đáp án

Bài học rút ra:

- Sự biết ơn

- Tình cha con thiêng liêng.

Đoạn văn

Quê hương thứ nhất của chị ở đất Hưng Yên, quê hương thứ hai của chị ở nông trường Hồng Cúm, hạnh phúc mà chị đã mất đi từ bảy, tám năm trước nay ai ngờ chị lại tìm thấy ở một nơi mà chiến tranh đã xảy ác liệt nhất. Ở đây, trong những buổi lễ cưới, người ta tặng nhau một quả mìn nhảy đã tháo kíp làm giá bút, một quả đạn cối đã tiện đầu, quét lượt sơn trắng làm bình hoa, một ống thuốc mồi của quả bom tấn để đựng giấy giá thú, giấy khai sinh cho các cháu sau này và những cái võng nhỏ của trẻ con tết bằng ruột dây dù rất óng. Sự sống nảy sinh từ cái chết, hạnh phúc hiện hình từ trong những hi sinh gian khổ, ở đời này không có con đường cùng, chỉ có những ranh giới, điều cốt yếu là phải có sức mạnh để bước qua ranh giới ấy.

(Nguyễn Khải, Mùa lạc, Dẫn theo Truyện ngắn Nguyễn Khải, NXB Văn học 2013)

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản là:

Tự sự, miêu tả, biểu cảm

Nghị luận, miêu tả, tự sự

Thuyết minh, biểu cảm, tự sự

Nghị luận, thuyết minh, biểu cảm

Xem đáp án

A. Tự sự, miêu tả, biểu cảm

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Xác định ngôi kể của đoạn trích trên.

Ngôi thứ nhất

Ngôi thứ hai

Ngôi thứ ba

Ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba.

Xem đáp án

C. Ngôi thứ ba

29. Tự luận
• 1 điểm

Dựa vào đoạn trích, anh/chị hãy ghi lại câu văn giới thiệu về quê hương của nhân vật “chị”.

Xem đáp án

Câu văn giới thiệu về quê hương của nhân vật “chị”: “Quê hương thứ nhất của chị ở đất Hưng Yên, quê hương thứ hai của chị ở nông trường Hồng Cúm, hạnh phúc mà chị đã mất đi từ bảy, tám năm trước nay ai ngờ chị lại tìm thấy ở một nơi mà chiến tranh đã xảy ác liệt nhất.”

30. Tự luận
• 1 điểm

Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong cụm từ in đậm trong câu văn sau: “Ở đời này không có con đường cùng, chỉ có những ranh giới, điều cốt yếu là phải có sức mạnh để bước qua ranh giới ấy”?

Xem đáp án

- Biện pháp tu từ: ẩn dụ con đường cùng chỉ cái chết hay sự thất bại.

- Tác dụng: tăng tính hàm súc, cô đọng trong diễn đạt, làm cho câu văn mang giá trị biểu đạt cao, gợi những liên tưởng ý nhị, sâu sắc.

31. Tự luận
• 1 điểm
Thông điệp nào có ý nghĩa nhất với anh (chị).
Xem đáp án

Thông điệp: Cần có ý chí, nghị lực để vượt qua gian khổ; hạnh phúc sẽ đến nếu con người biết vươn lên.

Đoạn văn

SÔNG BẠCH ĐẰNG LỊCH SỬ

Đằng Giang tự cổ huyết do hồng

(Bạch Đằng thuở trước máu còn loang)

Giang Văn Minh (1573 - 1638)

Sông Bạch Đằng là con sông nổi tiếng nhất trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc Việt. Sông có “tên hiệu” là sông Vân Cừ và tên “dân dã” là sông Rừng. Người Quảng Yên trước đây từng lưu truyền câu “Con ơi, nhớ lấy lời cha / Gió nồm, nước rặc chớ qua sông Rừng” để nói lên sự hiểm yếu của con sông này.

Cha ông ta xưa kia hiểu rất rõ “thủy chế” của sông Bạch Đằng dưới tác động của thủy triều, nên đã vận dụng vào những trận chiến bảo vệ Tổ quốc, đánh đuổi kẻ thù ở nơi cửa ngõ này. Sông đã ba lần lập chiến công, là mồ

1. Trận Bạch Đằng năm 938

Năm 938, vua Nam Hán là Lưu Nghiễm phong cho con là Lưu Hoằng Tháo thống lĩnh hai vạn quân, tiến vào cửa sông Bạch Đằng, đánh chiếm nước ta.

Ngô Quyền cho quân sĩ đóng cọc bịt sắt nhọn xuống lòng sông Bạch Đằng. Khi thủy triều lên, bãi cọc không bị lộ.

Quân Nam Hán tiến vào. Ngô Quyền ra lệnh cho quân rút lên thượng lưu. Đợi đến khi thủy triều xuống, quân ta đổ ra đánh. Nhiều thuyền chiến lớn của quân Nam Hán bị mắc cạn và bị cọc đâm thủng. Lúc ấy Ngô Quyền mới tung quân ra tấn công dữ dội. Quân Nam Hán thua chạy, Lưu Hoằng Tháo bỏ mạng cùng với quá nửa quân sĩ.

2. Trận Bạch Đằng năm 981

Cuối năm 979, Đinh Tiên Hoàng và con là Đinh Liễn bị ám hại. Nhân khi Đại Cồ Việt có nội loạn, mùa thu năm 980, nhà Tống đem quân chia làm hai đạo tiến vào theo đường bộ và đường thủy. Cánh quân thủy do Hầu Nhân Bảo chỉ huy tiến vào cửa sông Bạch Đằng.

Ngày 28-4-981, trận quyết chiến diễn ra trên sông. Lê Hoàn cho một cánh quân ra khiêu chiến với Hầu Nhân Bảo, giả thua nhử quân địch đuổi theo. Khi đoàn chiến thuyền của Hầu Nhân Bảo lọt vào trận địa mai phục, Lê Hoàn tung quân từ khắp các ngả tấn công quân Tống. Hầu Nhân Bảo bị giết chết trong cuộc hỗn chiến. Đám tàn quân hoảng sợ vội tháo lui ra biển. Nghe tin thất trận, các đạo quân Tống hoảng sợ rút lui, bị quân Đại Cồ Việt truy kích tiêu diệt quá nửa.

3. Trận Bạch Đằng năm 1288

Năm 1287, nhà Nguyên mở cuộc xâm lược Đại Việt lần thứ ba, nhưng chỉ chiếm được kinh thành Thăng Long không một bóng người. Đoàn thuyền lương của Trương Văn Hổ bị thủy quân Trần do Trần Khánh Dư chỉ huy đánh tan trong trận Vân Đồn. Trước tình thế bất lợi, quân Nguyên định tổ chức rút về Trung Quốc theo các hướng khác nhau.

Trần Hưng Đạo chỉ huy quân dân Đại Việt chuẩn bị trận địa mai phục trên sông Bạch Đằng. Các cây gỗ lim, gỗ táu đốn từ trên rừng được kéo về bến sông, tại đây cây được đẽo nhọn và cắm xuống lòng sông ở các cửa dẫn ra biển, chỉ để trống sông Đá Bạc cho quân Nguyên kéo vào.

Nhân lúc nước lớn, Ô Mã Nhi dẫn đoàn thuyền tiến vào sông Bạch Đằng. Thủy quân Trần tràn ra giao chiến, rồi giả thua chạy vào sâu bên trong. Ô Mã Nhi trúng kế thúc quân đuổi theo, tiến sâu vào khúc sông đã đóng cọc. Quân Trần đợi cho thủy triều xuống, nhất loạt quay thuyền lại đánh thẳng vào đội hình địch. Quân Nguyên hoảng loạn, bỏ thuyền lên bờ tìm đường chạy trốn, nhưng lại rơi vào ổ phục kích của quân Trần.

Hơn 4 vạn quân Nguyên bị loại khỏi vòng chiến, nhiều tướng Nguyên trong đó có Ô Mã Nhi bị bắt sống. Trận đại thắng trên sông Bạch Đằng của Trần Hưng Đạo được xem là trận thủy chiến lớn nhất trong lịch sử Việt Nam, và là thắng lợi tiêu biểu nhất của Đại Việt trong ba cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nguyên Mông.

Gắn liền với những chiến thắng oanh liệt của dân tộc, sông Bạch Đằng xứng đáng được vinh danh trong bảng vàng lịch sử. Năm 1835, vua Minh Mạng cho đúc Cửu đỉnh đặt ở Thái Miếu trong kinh thành Huế. Nhà vua đã - cho chạm chín dòng sông tiêu biểu của Việt Nam lên Cửu đỉnh, gồm các sông Bến Nghé, sông Hương, sông Gianh, sông Mã, sông Lô, Bạch Đằng, Thạch Hãn, sông Lam, sông Hồng. Trong đó sông Bạch Đằng được khắc lên Nghị đỉnh.

(Nguyễn Như Mai, Nguyễn Huy Thắng, Nguyễn Quốc Tín, Dạt dào sông nước, NXB Kim Đồng, 2015)

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương thức biểu đạt chính trong văn bản trên là:

Tự sự

Nghị luận

Thuyết minh

Biểu cảm

Xem đáp án

C

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Dựa trên thông tin văn bản cung cấp, tên gọi khác của sông Bạch Đằng là:

Sông Vân Nam

Sông Vân Cừ

Sông Vân Cửu

Sông Vân Bạch

Xem đáp án

B

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đề tài chính của văn bản trên là:

Giới thiệu về các chiến thắng trên sông Bạch Đằng

Giới thiệu về sông Bạch Đằng

Giới thiệu về dòng chảy sông Bạch Đằng

Giới thiệu về vị trí địa lí sông Bạch Đằng

Xem đáp án

A

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Việc đưa nội dung ba trận chiến trên sông Bạch Đằng nhằm làm nổi bật thông tin chính nào về dòng sông?

Chứng minh đây là dòng sông lịch sử

Sự hiểm yếu của con sông này

Sự oai hùng của con sông này

Cơ chế vận động thủy triều của con sông này

Xem đáp án

 A

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cách triển khai văn bản trên được trình bày theo cấu trúc:

Nguyên nhân – Kết quả và ý chính - nội dung chi tiết

Ý chính - nội dung chi tiết và trật tự thời gian

Vấn đề - Cách giải quyết và nguyên nhân – Kết quả

So sánh – đối chiếu và trật tự thời gian.

Xem đáp án

B

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thái độ, quan điểm của tác giả khi cung cấp thông tin về sông Bạch Đằng như trên là gì?

Trầm trồ trước lịch sử của dòng sông

Ngưỡng mộ trước cấu trúc phức tạp của dòng sông

Tự hào, ngưỡng mộ trước những chiến tích lịch sử trên dòng sông

Bất ngờ trước kết cấu thủy triều đặc biệt trên dòng sông

Xem đáp án

C

38. Tự luận
• 1 điểm
Cách trình bày dữ liệu và thông tin được thể hiện theo cấu trúc nào? Nhận xét về hiệu quả của các cách trình bày đó.
Xem đáp án

- Cấu trúc: Ý chính – Thông tin chi tiết và trật tự thời gian

+ Ý chính: Giới thiệu về sông Bạch Đằng và cơ chế thủy triều – dòng sông hiểm ác

+ Thông tin chi tiết: Thuyết minh về ba trận chiến trên sông Bạch Đằng theo trật tự thời gian.

- Nhận xét: Cấu trúc dễ theo dõi, rõ ràng đi vào trọng tâm chính của vấn đề.

39. Tự luận
• 1 điểm

Theo thông tin của văn bản nối các trận Bạch Đằng và quân thù xâm lược sao cho thích hợp:

1. Trận Bạch Đằng 938

a. Quân Mông Nguyên

2. Trận Bạch Đằng 981

b. Quân Nam Hán

3. Trận Bạch Đằng 1288

c. Quân Tống

Xem đáp án

1 - b, 2 - c, 3 - a

40. Tự luận
• 1 điểm

Tóm tắt bố cục của văn bản, theo em bố cục đó có quan hệ như thế nào với nhan đề?

Xem đáp án

- Bố cục:

+ Giới thiệu về sông Bạch Đằng và cơ chế thủy triều – dòng sông hiểm ác.

+ Trình bày lần lượt các minh chứng chiến thắng trong lịch sử.

+ Khẳng định giá trị lịch sử của dòng sông.

- Mối liên hệ với nhan đề: Bố cục của văn bản đều hướng về ý nghĩa nhan đề: SÔNG BẠCH ĐẰNG LỊCH SỬ, giá trị lịch sử của sông Bạch Đằng.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Văn

Xem tất cả