Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo có đáp án - Phần I. Trắc nghiệm
30 câu hỏi
Số gồm 3 trăm, 8 chục và 9 đơn vị được viết là:
398
389
893
839
Đáp án đúng là: B
Số gồm 3 trăm, 8 chục và 9 đơn vị được viết là: 389
425
428
427
424
Đáp án đúng là: C
Số liền sau của số 426 là: 426 + 1 = 427
380
275
110
180
Đáp án đúng là: C
· Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu
Vậy số trừ là: 245 – 135 = 110

4 × 3 = 12
4 + 3 = 7
12 : 3 = 6
12 – 3 = 9
Đáp án đúng là: A
Mỗi phần có 4 cái kẹo, có 3 phần kẹo như thế
Vậy: Phép tính thích hợp là: 4 × 3 = 12
265 + 340
865 – 195
546 + 86
902 – 109
Đáp án đúng là: D
A. 265 + 340 = 605
B. 865 – 195 = 670
C. 546 + 86 = 632
D. 902 – 109 = 793
So sánh: 605 < 632 < 670 < 793
Vậy: Phép tính có kết quả lớn nhất là: 902 – 109
400
360
300
370
Đáp án đúng là: B
Số 364 có chữ số hàng đơn vị là 4 < 5, ta làm tròn xuống
Vậy: Làm tròn số 364 đến hàng chục được: 360
660
364
670
464
Đáp án đúng là: D
· Muốn tìm số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết
Vậy: Số hạng thứ hai là: 567 – 103 = 464




Đáp án đúng là: D
Đồ vật có dạng hình lập phương là:

45
20
25
30
Đáp án đúng là: B
· Muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân với số chia
Vậy: Số bị chia là: 5 × 4 = 20



![]()
Đáp án đúng là: C
Hình đã tô màu \(\frac{1}{4}\) hình là:

4 dm = ………. mm
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
40
4
400
04
Đáp án đúng là: C
4 dm = 400 mm

3 giờ
3 giờ 12 phút
12 giờ 15 phút
12 giờ 3 phút
Đáp án đúng là: A
Kim giờ chỉ vào số 3, kim phút chỉ vào số 12
Vậy: Đồng hồ chỉ 3 giờ
\(\frac{1}{4}\)số kẹo là:

2 cái kẹo
4 cái kẹo
3 cái kẹo
5 cái kẹo
Đáp án đúng là: C
Số kẹo chia thành 4 nhóm, mỗi nhóm có 3 cái kẹo
Vậy: \(\frac{1}{4}\) số kẹo là: 3 cái kẹo
570
600
500
580
Đáp án đúng là: B
Số 573 có chữ số hàng chục là 7 > 5, nên ta làm tròn lên
Vậy: Làm tròn số 573 đến hàng trăm được: 600
“3 mm × 7 = ………. mm”.Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
37
21
42
45
Đáp án đúng là: B
3 mm × 7 = 21 mm
5
4
7
6
Đáp án đúng là: B
· Muốn tìm số chia, ta lấy số bị chia chia cho thương
Vậy: Số chia là: 36 : 9 = 4
245 mm + 198 mm = ………. mm
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
333
353
443
543
Đáp án đúng là: C
245 mm + 198 mm = 443 mm
Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả bé nhất là:
689 – 128
506 + 98
760 – 90
312 + 129
Đáp án đúng là: D
A. 689 – 128 = 561
B. 506 + 98 = 604
C. 760 – 90 = 670
D. 312 + 129 = 441
So sánh: 441 < 561 < 604 < 670
Vậy: Phép tính có kết quả bé nhất là: 312 + 129

5
6
7
8
Đáp án đúng là: A
5 hình tứ giác gồm: hình (3), hình (4), hình (2 + 3), hình (3 + 4), hình (1 + 2 + 3 + 4)
Giá trị của biểu thức 4 × 8 + 168 là:
200
198
210
186
Đáp án đúng là: A
4 × 8 + 168 = 32 + 168 = 200
Vậy: Giá trị của biểu thức 4 × 8 + 168 là: 200
Giá trị của biểu thức nào dưới đây có giá trị bằng 105?
68 + 79 – 16
98 + 46 – 39
305 – 95 + 158
249 – 3 × 9
Đáp án đúng là: B
A. 68 + 79 – 16 = 147 – 16 = 131
B. 98 + 46 – 39 = 144 – 39 = 105
C. 305 – 95 + 158 = 210 + 158 = 368
D. 249 – 3 × 9 = 249 – 27 = 222
Vậy: Giá trị của biểu thức có giá trị bằng 105 là: 98 + 46 – 39
Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả lớn nhất là:
239 + 458
159 + 346
890 – 167
796 – 98
Đáp án đúng là: C
A. 239 + 458 = 697
B. 159 + 346 = 505
C. 890 – 167 = 723
D. 796 – 98 = 698
So sánh: 505 < 697 < 698 < 723
Vậy: Phép tính có kết quả lớn nhất là: 890 – 167
4 dm × 2
78 cm – 21 cm
27 dm : 3
254 mm + 369 mm
Đáp án đúng là: B
A. 4 dm × 2 = 8 dm = 800 mm
B. 78 cm – 21 cm = 57 cm = 570 mm
C. 27 dm : 3 = 9 dm = 900 mm
D. 254 mm + 369 mm = 623 mm
So sánh: 570 < 623 < 800 < 900
Vậy: Phép tính có kết quả bé nhất là: 78 cm – 21 cm

3
4
5
6
Đáp án đúng là: B
Có: 4 hình tam giác gồm: hình (1), hình (3), hình (1 + 2), hình (1 + 2 + 3)

Số thích hợp điền vào dấu hỏi chấm (?) là:
204
198
215
165
Đáp án đúng là: D

Hình nào dưới đây đã khoanh tròn \(\frac{1}{4}\) là hình?


Đáp án đúng là: A
Hình đã khoanh tròn \(\frac{1}{4}\) là hình là:
Tuấn chia đều 24 viên bi vào 3 túi. Vậy số viên bi có trong mỗi túi là:
8 viên bi
7 viên bi
9 viên bi
6 viên bi
Đáp án đúng là: A
Số viên bi có trong mỗi túi là:
24 : 3 = 8 (viên)
Đáp số: 8 viên bi
XVI
IV
XIV
VI
Đáp án đúng là: C
Số 14 được viết thành số La Mã là: XIV
XV, II, IX, IV
XV, IX, IV, II
II, IV, IX, XV
IX, IV, XV, II
Đáp án đúng là: C
Số La Mã XV là số 15
Số La Mã II là số 2
Số La Mã IX là số 9
Số La Mã IV là số 4
So sánh: 2 < 4 < 9 < 15
Vậy: Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn là: II, IV, IX, XV
322 mm
332 mm
342 mm
352 mm
Đáp án đúng là: B
Sợi dây thứ hai dài là:
590 – 258 = 332 (mm)
Đáp số: 332 mm



