Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo có đáp án - Phần I. Trắc nghiệm
20 câu hỏi

4 hình tam giác, 5 hình tứ giác
4 hình tam giác, 4 hình tứ giác
4 hình tam giác, 4 hình tứ giác
5 hình tam giác, 5 hình tứ giác
Đáp án đúng là: D

Hình dưới có
+ 5 hình tam giác. Gồm: (1), (2), (3), (4), (3 + 4).
+ 5 hình tứ giác. Gồm: (1 + 2), (2 + 3), (1 + 2 + 3), (2 + 3 + 4), (1 + 2 + 3 + 4)
XIIII
XIX
XIV
XV
Đáp án đúng là: C
Số 14 viết theo số La Mã là: XIV

7 giờ 30 phút
19 giờ 15 phút
8 giờ 30 phút
19 giờ rưỡi
Đáp án đúng là: D
Do Bình học bài buổi tối nên thời gian chỉ trên đồng hồ là: 19 giờ rưỡi.
Vậy Bình bắt đầu học bài lúc: 19 giờ rưỡi.
9007
907 mm
9007 mm
907
Đáp án đúng là: A
Ta có: 9 m = 9 000 mm
Vậy: 9 m 7 mm = 9000 mm + 7 mm = 9 007 mm.
Vậy số cần điền là: 9 007
Cho hình vẽ sau:

Hình màu anh lá là:
Hình vuông
Hình chữ nhật
Khối lập phương
Khối hộp chữ nhật
Đáp án đúng là: C
Hình vẽ bên có hình màu vàng là khối lập phương.

5 cây cam
10 cây cam
12 cây cam
20 cây cam
Đáp án đúng là: D
Chu vi mảnh vườn hình vuông là: 10 ´ 4 = 40 (m)
Chú Hòa trồng số cây cam là: 40 : 2 = 20 (cây cam)
1011
1001
1000
1111
Đáp án đúng là: C
Số nhỏ nhất có 4 chữ số là: 1 000
72 con
8 con
12 con
24 con
Đáp án đúng là: A
Nhà em có số con vịt là:
24 × 3 = 72 (con)
Đáp số: 72 con
33 tuổi
35 tuổi
44 tuổi
34 tuổi
Đáp án đúng là: D
Khi con lên 9 tuổi thì tuổi của mẹ là:
25 + 9 = 34 (tuổi)
Đáp số: 34 tuổi




Đáp án đúng là: D
Hình có 12 ô vuông.
Tô được \[\frac{1}{6}\] hình ướng với số ô vuông là:
\[12 \times \frac{1}{6} = 2\] (ô vuông)
Vậy hình đã được tô màu \(\frac{1}{6}\) hình là:

9 899
9 999
9 888
8 888
Đáp án đúng là: A
Số lớn nhất có bốn chữ số là: 9999
Số nhỏ nhất có ba chữ số là: 100
Hiệu của số lớn nhất có bốn chữ số và số nhỏ nhất có ba chữ số là:
9999 – 100 = 9 899
8 bạn được bi và dư 1 viên
7 bạn được bi và dư 1 viên
7 bạn được bi và không dư
8 bạn được bi và không dư
Đáp án đúng là: B
Ta có: 15 : 2 = 7 dư 1
Vậy sẽ có 7 bạn được chia bi và dư 1 viên bi.
29 học sinh
32 học sinh
30 học sinh
28 học sinh
Đáp án đúng là: D
Lớp đó có số học sinh là:
7 × 4 = 28 (học sinh)
Đáp số: 28 học sinh
101
135
67
91
Đáp án đúng là: B
....... – 34 = 43 + 58
....... – 34 = 101
Số cần điền là: 101 + 34 = 135
8 461
9 361
8 961
7 461
Đáp án đúng là: D
Cả hai bể chứa là:
4 827 + 2 634 = 7 461 (lít)
Đáp số: 7 461 lít
30 cm
15 cm
20 cm
25 cm
Đáp án đúng là: B
Cạnh của hình vuông đó là:
60 : 4 = 15 (cm)
Đáp số: 15 cm

4 m
8 m
12 m
6 m
Đáp án đúng là: A
Ta có: OB = OA = 8 m
Vậy đường kính OA của hình tròn tâm I là: 8 m.
Bán kính hình tròn tâm I là: 8 : 2 = 4 (m)
Có 2 nguồn sách. Nguồn thứ nhất có 9 cuốn sách, nguồn thứ 2 nếu có thêm 3 cuốn sách thì sẽ gấp đôi số sách nguồn thứ nhất. Hỏi cả 2 nguồn có bao nhiêu cuốn sách.
21 cuốn sách
24 cuốn sách
27 cuốn sách
12 cuốn sách
Đáp án đúng là: B
Nếu thêm 3 cuốn sách thì nguồn thứ hai có số cuốn sách là:
9 × 2 = 18 (cuốn)
Thực tế nguồn thứ hai có số cuốn sách là:
18 – 3 = 15 (cuốn sách)
Cả 2 nguồn có số cuốn sách là:
9 + 15 = 24 (cuốn sách)
Đáp số: 24 cuốn sách
Kết quả của biểu thức 24 + 36 ´ 8 là:
212
312
302
480
Đáp án đúng là: B
24 + 36 × 8
= 24 + 288
= 312
Vậy kết quả của biểu thức 24 + 36 ´ 8 là: 312

24
23
21
22
Đáp án đúng là: A
Ta có:
23 × 4 = 92
92 + 52 = 144
144 : 6 = 24
Vậy số cần điền vào vị trí x là: 24



