Đề cương ôn tập giữa kì 1 Tiếng Anh lớp 4 Family and Friends có đáp án
52 câu hỏi
1. Look at the picture and write T (true) or F (false).

a. Mom has brown eyes. ______
Mom has brown eyes. ___T___
Dịch:
Mẹ có đôi mắt màu nâu.
Ông có đôi mắt màu xanh.
Bố có mái tóc màu vàng và xoăn.
Em gái có mái tóc thẳng.
Look and write.

________

________

________
cousin
Dịch:
uncle (n): chú, cậu, bác trai
aunt (n): cô, dì, mợ, bác gái
cousin (n): anh, chị, em họ
Listen and check (P) the box. (Track 1)




pilot
Nội dung file nghe:
My mom is a doctor.
My uncle is a police officer.
I want to be a firefighter.
His favorite job is pilot.
Dịch:
Mẹ tôi là bác sĩ.
Chú tôi là cảnh sát.
Tôi muốn trở thành lính cứu hỏa.
Công việc yêu thích của anh ấy là phi công.
Write.
![]() My mom |
a. This is my mom. She is a teacher. She teaches students. |
![]() Rosy’s uncle |
b. This _____________________________ |
![]() An’s mom |
c. This ____________________________ |
![]() Binh’s brother |
d. This _____________________________ |
d. This is Binh’s brother. He is a pilot. He flies planes.
Dịch:
b. Đây là chú của Rosy. Chú ấy là lính cứu hỏa. Chú ấy dập các đám cháy.
c. Đây là mẹ của An. Cô ấy là bác sĩ. Cô ấy giúp những người bị ốm.
d. Đây là anh trai của Bình. Anh ấy là phi công. Anh ấy lái máy bay.
Read and write T (true) or F (false).

Lan’s grandma and grandpa help sick people. – F
Giải thích:
- Trong đoạn văn có câu: “My grandpa and grandma are farmers. They grow food in a farm.” nghĩa là “Ông và bà của mình là nông dân. Họ trồng cây lương thực ở trong một nông trại.”
- Vậy câu “Lan’s grandma and grandpa help sick people.” nghĩa là “Ông bà của Lan giúp đỡ những người bị bệnh.” là sai. Việc của những người nông dân không phải là giúp đỡ những người bị bệnh. Việc của người nông dân là trồng cây lương thực. Giúp đỡ những người bị bệnh là việc của bác sĩ.
Lan and An are students. – T
Giải thích:
- Trong đoạn văn có câu: “Hi, I’m Lan. I’m a student. My brother, An, is a student too.” nghĩa là “Xin chào, tớ là Lan. Tớ là một học sinh. Em trai tớ, An, cũng là một học sinh.”
- Vậy câu “Lan and An are students.” nghĩa là “Lan và An là học sinh.” là đúng.
Lan and An’s mom works at a fire station. – F
Giải thích:
- Trong đoạn văn có câu: “My mom is a doctor. She works at a hospital.” nghĩa là “Mẹ tớ là bác sĩ. Mẹ tớ làm việc tại một bệnh viện.”
- Vậy câu “Lan and An’s mom works at a fire station.” nghĩa là “Mẹ của Lan và An làm việc tại một trạm cứu hỏa.” là sai.
Lan and An’s dad works at a police station. – T
Giải thích:
- Trong đoạn văn có câu: “My dad is a police officer.” nghĩa là “Bố tớ là cảnh sát.”
- Vậy câu “Lan and An’s dad works at a police station.” nghĩa là “Bố của Lan và An làm việc tại một sở cảnh sát.” là đúng, vì đây chính là nơi cảnh sát làm việc.
Lan’s grandma and grandpa grow food. – T
Giải thích:
- Trong đoạn văn có câu: “My grandpa and grandma are farmers. They grow food in a farm.” nghĩa là “Ông và bà của tớ là nông dân. Họ trồng cây lương thực ở một nông trại.”
- Vậy câu “Lan’s grandma and grandpa grow food.” nghĩa là “Ông bà của Lan trồng cây lương thực.” là đúng.
Lan and An study at school on the weekends. – F
Giải thích:
- Trong đoạn văn có câu: “We study at school from Mondays to Fridays.” nghĩa là “Chúng tớ học ở trường từ thứ Hai đến thứ Sáu.”
- Vậy câu “Lan and An study at school on the weekends.” nghĩa là “Lan và An học ở trường vào các ngày cuối tuần.” là sai.
Dịch đoạn văn:
Xin chào, tớ là Lan. Tớ là một học sinh. Em trai của tớ, An, cũng là một học sinh. Chúng tớ học ở trường từ thứ Hai đến thứ Sáu. Mẹ tớ là bác sĩ. Mẹ tớ làm việc tại một bệnh viện. Bố tớ là cảnh sát. Bố tớ giúp đỡ mọi người. Ông và bà của tớ là nông dân. Họ trồng cây lương thực ở một nông trại.
uniforms fire truck fight fire firefighters
fire station ladder help helmets

They use the (7) ladder to (8) help people.
Dịch đoạn văn:Chú của tớ và bạn chú ấy là lính cứu hỏa. Họ dập tắt các đám cháy. Họ làm việc ở một trạm cứu hỏa. Khi có đám cháy, họ mặc đồng phuc và đội mũ bảo hiểm. Họ lái xe cứu hỏa đến nơi và cố gắng dập lửa. Họ sử dụng chiếc thang để cứu hộ, giúp đỡ mọi người.
Listen and circle the correct word. (Track 2)

Vy works / doesn’t work in the zoo.
Nam takes care of / doesn’t take care of little animals.
The monkeys are very hungry / funny.
They have 12 / 20 monkeys at the zoo.
There are 4 / 14 parrots at the zoo.
Fred talks / doesn’t talk to visitors.
Nội dung file nghe:
a. This is Nam. He works in Saigon Zoo with Vy.
b.He takes care of the little animals.
c. My favorite animals are the monkeys. They are very funny.
d. We have 12 monkeys at the zoo.
e. He also takes care of the parrots. We have four parrots at the zoo.
f. My favorite parrot is called Fred. He is green and white. Fred talks to visitors. He can say "Hello.” Everyone loves Fred.
Giải thích:
Trong file nghe có câu “He works in Saigon Zoo with Vy.” nghĩa là “Cậu ấy làm ở Vườn thú Sài Gòn với Vy.” Vậy Vy cũng làm ở Vườn thú Sài Gòn, nên từ “works” là đáp án đúng.
Trong file nghe có câu “He takes care of the little animals.” nghĩa là “Cậu ấy chăm sóc các loài động vật nhỏ.” Vậy cụm từ “takes care of” là đáp án đúng.
Trong file nghe có câu “They are very funny.” nghĩa là “Chúng rất vui nhộn.” Ở đây “chúng” chính là “những con khỉ”. Vậy từ “funny” là đáp án đúng.
Trong file nghe có câu “We have 12 monkeys at the zoo.” nghĩa là “Chúng tôi có 12 con khỉ ở Vườn thú.” Vậy số “12” là đáp án đúng.
Trong file nghe có câu “We have four parrots at the zoo.” nghĩa là “Chúng tôi có 4 con vẹt ở Vườn thú.” Vậy số “4” là đáp án đúng.
Trong file nghe có câu “Fred talks to visitors.” nghĩa là “Fred nói chuyện với khách tham quan.” Vậy từ “talks” là đáp án đúng.
Dịch:
a. Đây là Nam. Cậu ấy làm việc tại Vườn Thú Sài Gòn với Vy.
b. Cậu ấy chăm sóc những động vật nhỏ.
c. “Loài động vật yêu thích của mình là khỉ. Chúng rất vui nhộn.”
d. “Chúng tớ có 12 con khỉ tại vườn thú.”
e. Cậu ấy cũng chăm sóc lũ vẹt nữa. “Chúng tớ có bốn con vẹt tại vườn thú.”
f. “Con vẹt yêu thích của tớ tên là Fred. Nó có màu xanh lá cây và trắng. Fred nói chuyện với khách tham quan. Nó có thể nói “Xin chào”. Mọi người đều yêu thích Fred.”
Look and write.

lion
Dịch:
parrot (n): con vẹt
lion (n): con sư tử
monkey (n): con khỉ
giraffe (n): con hươu cao cổ
take care of fast zookeeper tigers elephants feed
Write.


Farmer: Hi, kid. What do you want? Would you like watermelons?
You: _________. I would like 5 _______, please.
Farmer: Ok. And would you like oranges?
You: Yes, we would like ____ oranges, and 3 ______, too.
Farmer: Ok.
You: Do you have _______?
Farmer: No, I don’t.
You: Do you have bananas?
Farmer: Yes, I do.
You: I would like __________, please.
Farmer: That’s 95 thousand dong, please.
You: _____________________
Farmer: Thank you!
Farmer: Hi, kid. What do you want? Would you like watermelons?
You: No, thanks. I would like 5 mangoes, please.
Farmer: Ok. And would you like oranges?
You: Yes, we would like 2oranges, and 3 apples, too.
Farmer: Ok.
You: Do you have plums?
Farmer: No, I don’t.
You: Do you have bananas?
Farmer: Yes, I do.
You: I would like 2 bananas, please.
Farmer: That’s 95 thousand dong, please.
You: Here you are.
Farmer: Thank you!
Dịch:
Farmer: Chào nhóc. Cháu muốn mua gì? Cháu có muốn mua dưa hấu không?
You: Không ạ, cám ơn bác. Cháu muốn mua 5 quả xoài ạ.
Farmer: Được rồi. Cháu muốn mua cam nữa không?
You: Vâng ạ, cho cháu 2 quả cam và 3 quả táo nữa ạ.
Farmer: Ok.
You: Bác có mận không ạ?
Farmer: Không, bác không có.
You: Thế bác có chuối không ạ?
Farmer: Chuối thì bác có.
You: Thế bác cho cháu 2 quả chuối nữa ạ.
Farmer: Tổng là 95 nghìn đồng nhé.
You: Đây ạ.
Farmer: Cám ơn cháu!

She would like a pizza / chicken.
She would like a pizza / chicken.
Giải thích:
- Trong đoạn văn có câu: “I like pizza and fries.” nghĩa là “Mình thích pizza và khoai tây chiên.” Trong câu này, “mình” chính là Hiền.
- Vậy từ “a pizza” là đáp án đúng.
She likes salad. / She like fries.
She likes salad / fries.
Giải thích:
- Trong đoạn văn có câu: “My mother likes salad.” nghĩa là “Mẹ của mình thích xa-lát.” Trong câu này, “Mẹ của mình” chính là mẹ của Hiền.
- Vậy từ “salad” là đáp án đúng.
He likes bubble tea. / He doesn’t like salad.
He likes bubble tea. / He doesn’t like salad.
Giải thích:
- Trong đoạn văn có câu: “My dad doesn’t like salad.” nghĩa là “Bố của mình không thích xa-lát.” Trong câu này, “Bố của mình” chính là bố của Hiền.
- Vậy câu “He doesn’t like salad.” là đáp án đúng.
Dịch đoạn văn:
Xin chào, tên mình là Hiền. Hôm nay là sinh nhật của mình. Vậy nên cả nhà mình sẽ ăn ở một nhà hàng. Mình thích pizza và khoai tây chiên. Mẹ của mình thích món xa lát. Bố mình thì không thích món đó. Bố mình thích ăn phở. Em trai mình thích ăn thịt gà và cơm. Em ấy cũng thích trà sữa nữa. Nhưng cả nhà mình đều uống nước cam.

I want to write about my sister. Her name’s Mai. She’s 26 years old. She has straight hair and blue eyes. She is a firefighter. She works in a fire station. She fights fire and helps people. She likes chicken noodles and bubble tea.
Mình muốn viết về chị gái của mình. Chị ấy tên là Mai. Chị ấy 26 tuổi. Chị ấy có mái tóc thẳng và đôi mắt màu xanh dương. Chị ấy là lính cứu hỏa. Chị ấy làm việc ở một trạm cứu hỏa. Chị ấy dập các đám cháy và giúp đỡ mọi người. Chị ấy thích ăn phở gà và uống trà sữa.

net | pilot | police officer | nine | parrot |
pizza | octopus | orange | plum | nest |
noodles | purple | office | play |
|

rabbit | Saturday | Sunday | queen | seven |
question | six | student | study | store |
socks | rice | rock | red | sofa |
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 4
Tài liệu phổ biến Tiếng Anh





![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















