Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán lớp 2 Cánh diều (có đáp án) - Phần I. Trắc nghiệm
Đề thi
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán lớp 2 Cánh diều (có đáp án) - Phần I. Trắc nghiệm
A
Admin
ToánLớp 249 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hiệu của 276 và 123 là: 

399

153

144

152

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

−276123¯    153

Nên hiệu của 276 và 123 là: 153

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
“5 m = ….cm”. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 

5

50

500

15

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đơn vị m và cm cách nhau 100 lần.

Nên 5m = 5 × 100 = 500 cm

Vậy số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 500

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các phép tính sau, phép tính có kết quả nhỏ nhất là: 

211 + 75

453 – 33

566 – 4

31 + 225

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong các phép tính sau, phép tính có kết quả  nhỏ nhất là:  A. 211 + 75 B. 453 – 33 C. 566 – 4 D. 31 + 225 (ảnh 1)

So sánh 286, 420, 562, 256:

Số trăm: 2 = 2 < 4 < 5

Nên 420 < 562

So sánh 286, 256:

Số chục: 8 > 5

Nên 286 > 256

Vậy phép tính có kết quả  nhỏ nhất là: 31 + 225

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hiệu của số lớn nhất có ba chữ số và số nhỏ nhất có ba chữ số là: 

899

900

919

889

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số lớn nhất có ba chữ số: 999

Số nhỏ nhất có ba chữ số: 100

Em có: 999 – 100 = 899

Vậy hiệu của số lớn nhất có ba chữ số và số nhỏ nhất có ba chữ số là: 899

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tổng của 200 và 300 là hiệu của hai số nào? 

1000 và 200

800 và 300

700 và 100

900 và 500

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Em có:

Tổng của 200 và 300 là hiệu của hai số nào?  A. 1000 và 200 B. 800 và 300 C. 700 và 100 D. 900 và 500 (ảnh 1)

Mặt khác, 200 + 300 = 500

Vậy tổng của 200 và 300 là hiệu của hai số 800 và 300

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trước cửa nhà An có một cây bạch đàn cao 5 m. Để đảm bảo an toàn trong mùa mưa bão, người ta đã cưa đi phần ngọn cây dài 15 dm. Chiều cao hiện tại của cây bạch đàn là:
Trước cửa nhà An có một cây bạch đàn cao 5 m. Để đảm bảo an toàn trong mùa mưa bão, người ta đã cưa đi phần ngọn cây dài 15 dm. Chiều cao hiện tại của cây bạch đàn là: (ảnh 1)

20 dm

3 m

35 dm

65 dm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cây bạch đàn cao: 5 m = 5 × 10 = 50 dm

Cưa đi phần ngọn: 15 dm

Vậy chiều cao hiện tại là:

50 – 15 = 35 dm

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Con vật nuôi nặng nhất là:

Vật nuôi

Lợn

Bò

Trâu

Dê

Cân nặng

126 kg

360 kg

371 kg

46 kg

Lợn

Bò

Trâu

Dê

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

So sánh các cân nặng: 126, 360, 371, 46

Số hàng trăm: 0 < 1 < 3

Vậy 46, 126 loại

So sánh tiếp 360, 371

Số hàng chục: 6 < 7

Vậy 360 < 371 nên trâu nặng nhất.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 30 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Để về đến nhà, Kiến cần đi hết quãng đường dài là: 
Để về đến nhà, Kiến cần đi hết quãng đường dài là:    A. 20 dm B. 416 cm C. 56 dm D. 434 cm (ảnh 1)

20 dm

416 cm

56 dm

434 cm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Quãng đường kiến đi là: 14 cm + 2 dm + 4 m

2 cm = 20 cm

4 m = 400 cm

Vậy 14 cm + 2 dm + 4 m = 14 cm + 20 cm + 400 cm = 434 cm

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đồng hồ bên chỉ: 
Đồng hồ bên chỉ:    A. 11 giờ B. 3 giờ 15 phút C. 15 giờ 30 phút D. 23 giờ 15 phút (ảnh 1)

11 giờ

3 giờ 15 phút

15 giờ 30 phút

23 giờ 15 phút

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Kim ngắn chỉ số 11 là 11 giờ hay 23 giờ

Kim dài chỉ số 3 là 15 phút

Vậy đồng hồ bên chỉ: 11 giờ 15 phút hay 23 giờ 15 phút

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hình bên có 
Hình bên có    A. 2 hình tứ giác B. 3 hình tứ giác C. 4 hình tứ giác D. 5 hình tứ giác (ảnh 1)

2 hình tứ giác

3 hình tứ giác

4 hình tứ giác

5 hình tứ giác

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hình bên có 4 hình tứ giác

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nếu ngày 11 tháng 3 là thứ Sáu thì ngày Quốc tế Phụ nữ 8 tháng 3 là thứ mấy? 

Thứ Ba

Thứ Tư

Thứ Năm

Thứ Hai

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Em có: 11 – 8 = 3 (ngày)

Vậy ngày 8 tháng 3 là thứ ba

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hình bên có bao nhiêu đoạn thẳng? 
Hình bên có bao nhiêu đoạn thẳng?    A. 7 B. 8 C. 9 D. 10 (ảnh 1)

7

8

9

10

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các đoạn thẳng là: AB, BC, AC, CD, DE, CE, EG, GH, HA, GB.

Vậy hình bên có 10 đoạn thẳng

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một cuốn sách có 325 trang. An đã đọc được gần hết cuốn sách đó và chỉ còn 32 trang chưa đọc. Số trang sách An đã đọc được là: 

357 trang

293 trang

393 trang

290 trang

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số trang sách An đã đọc được là:

325 – 32 = 293 (trang)

Đáp số: 293 trang

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mỗi buổi sáng, anh Bình đều chạy thể dục 2 vòng quanh công viên (như bức tranh).

Mỗi buổi sáng, anh Bình đều chạy thể dục 2 vòng quanh công viên (như bức tranh).   Quãng đường anh Bình chạy mỗi buổi sáng là:  A. 1 000 m B. 2 km C. 800 m D. 500 m (ảnh 1)

Quãng đường anh Bình chạy mỗi buổi sáng là:

1 000 m

2 km

800 m

500 m

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Quãng đường 1 vòng quanh công viên là:

200 + 300 + 500 = 1 000 (m)

Quãng đường anh Bình chạy mỗi buổi sáng là:

1 000 × 2 = 2 000 (m) = 2 (km)

Đáp số: 2 km

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Dưới đây là số hoa quả mẹ An mới mua. Vậy, số quả táo mẹ An đã mua là:
Dưới đây là số hoa quả mẹ An mới mua. Vậy, số quả táo mẹ An đã mua là: (ảnh 1)

5 quả

6 quả

8 quả

10 quả

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Mỗi quả táo tương ứng với 1 gạch. Em thấy có 6 gạch

Vậy mẹ An đã mua: 6 quả táo.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá tiền 1 quả chanh là 3 000 đồng. Nam có 5 000 đồng, Nam mua hành hết 2000 đồng. Hỏi với số tiền còn lại, Nam có đủ tiền mua 1 quả chanh không? 

Có

Không

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Sau khi mua hành Nam còn lại số tiền là:

5 000 – 2 000 = 3 000 (đồng)

Vậy Nam đủ tiền mua thêm 1 quả chanh.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đồ vật dưới đây có dạng khối gì? 
Đồ vật dưới đây có dạng khối gì?    A. Khối trụ   C. Khối hộp chữ nhật  B. Khối cầu   D. Khối lập phương (ảnh 1)

Khối trụ

Khối cầu

Khối hộp chữ nhật

Khối lập phương

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Khúc gỗ trên có dạng khối trụ

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một ô tô đi từ Hà Nội lúc 10 giờ sáng và đến Thanh Hóa lúc 3 giờ chiều. Hỏi ô tô đó đi từ Hà Nội đến Thanh Hóa hết bao nhiêu giờ? 

4 giờ

5 giờ

6 giờ

7 giờ

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

3 giờ chiều hay 15 giờ

Ô tô đó đi từ Hà Nội đến Thanh Hóa hết số giờ là:

15 giờ - 10 giờ = 5 giờ

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong giỏ có 3 quả táo và 2 quả lê. Ba bạn Bình, Minh, Hoa mỗi người lấy ra 1 quả từ giỏ. Khả năng nào xảy ra trong mỗi trường hợp sau:

Trong giỏ không thể còn lại 3 quả.

Trong giỏ có thể còn lại 2 quả lê.

Trong giỏ chắc chắn còn lại 2 quả.

Cả ba đáp án trên đều đúng.

Xem đáp án

 Đáp án đúng là: D

Trong giỏ có tất cả số quả là: 3 + 2 = 5 quả

Mỗi bạn lấy ra 1 quả vậy ba bạn lấy ra số quả là 1 + 1 + 1 = 3 quả

Trong giỏ còn lại: 5 – 3 = 2 quả

Vậy:

Trong giỏ không thể còn lại 3 quả.

Trong giỏ chắc chắn còn lại 2 quả.

Trong giỏ có thể còn lại 2 quả lê.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Độ dài đường gấp khúc ABCD có độ dài AB = 123 cm, BC = 1 m, CD = 34 dm là: 

158 cm

257 cm

563 cm

167 cm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đổi 1 m = 100 cm

34 dm = 340 cm

Độ dài đường gấp khúc ABCD là:

123 + 100 + 340 = 563 (cm)

Đáp số: 563 cm

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quan sát các hình vẽ bên cho biết:

Quan sát các hình vẽ bên cho biết:   Có bao nhiêu hình tam giác? (ảnh 1)

Có bao nhiêu hình tam giác?

10 hình

9 hình

8 hình

7 hình

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Quan sát các hình vẽ bên cho biết:   Có bao nhiêu hình tam giác? (ảnh 2)

Hình trên có 10 hình tam giác gồm:

Hình 1

Hình 2

Hình 3

Hình 4

Hình (1 + 2)

Hình (1 + 2 + 3)

Hình (1 + 2 + 3 + 4)

Hình (2 + 3)

Hình (2 + 3 + 4)

Hình (3 + 4)

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Xã A nuôi 121 con bò, xã B nuôi nhiều hơn xã A 18 con bò. Hỏi xã B nuôi bao nhiêu con bò? 

136 con bò

137 con bò

138 con bò

139 con bò

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xã B nuôi số con bò là:

121 + 18 = 139 (con bò)

Đáp số: 139 con bò

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Câu nào viết đúng?

Ki – lô – gam viết tắt là k.

Ki – lô – gam viết tắt là km

Ki – lô – gam viết tắt là kg

Ki – lô – gam viết tắt là ki-lô

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ki – lô – gam viết tắt là kg

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Em cân nặng 22kg, em nhẹ hơn chị 9kg. Hỏi chị cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

Phép tính đúng của bài toán trên là:

22 – 9 = 13 (kg)

22 + 9 = 31 (kg)

22 – 9 = 13

22 + 9 = 31

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Chị cân nặng số ki-lô-gam là:

22 + 9 = 31 (kg)

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đồ vật sau đây có dạng khối nào? 
Đồ vật sau đây có dạng khối nào?    A. Khối lập phương  B. Khối hộp chữ nhật   C. Khối cầu  D. Khối trụ (ảnh 1)

Khối lập phương

Khối hộp chữ nhật

Khối cầu

Khối trụ

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đồ vật có dạng khối lập phương.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phép tính nào dưới đây có kết quả lớn nhất? 

5 × 3

2 × 7

2 × 10

5 × 2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

5 × 3 = 15                                                                           

2 × 7 = 14

2 × 10 = 20                                                                                   

5 × 2 = 10

Các kết quả trên được sắp xếp theo thứ tự tăng dần: 10 < 14 < 15 < 20.

Kết quả lớn nhất là 20.

Vậy phép tính có kết quả lớn nhất là: 2 × 10.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Con chó cân nặng là: 
Con chó cân nặng là:     A. 5 kg B. 10 kg C. 15 kg D. 20 kg (ảnh 1)

5 kg

10 kg

15 kg

20 kg

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

1 con sóc cân nặng là: 5 kg

Vậy 3 con sóc cân nặng số ki-lô-gam là:

5 × 3 = 15 (kg)

Con chó có số cân nặng ngang bằng 3 con sóc.

Vậy con chó cân nặng là: 15 kg

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Mẹ đi mua rau hết 10 000 đồng. Hỏi mẹ chọn 1 tờ tiền nào sau đây để trả người bán hàng?

Mẹ đi mua rau hết 10 000 đồng. Hỏi mẹ chọn 1 tờ tiền nào sau đây để trả người bán hàng? (ảnh 1)

Mẹ đi mua rau hết 10 000 đồng. Hỏi mẹ chọn 1 tờ tiền nào sau đây để trả người bán hàng? (ảnh 2)

Mẹ đi mua rau hết 10 000 đồng. Hỏi mẹ chọn 1 tờ tiền nào sau đây để trả người bán hàng? (ảnh 3)

Mẹ đi mua rau hết 10 000 đồng. Hỏi mẹ chọn 1 tờ tiền nào sau đây để trả người bán hàng? (ảnh 4)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Mẹ sẽ chọn tờ tiền 10 000 đồng để trả người bán hàng.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số thích hợp để điền vào chỗ chấm 45 km + 13 km = …. km là: 

60

58

56

54

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Em thấy: 45 km + 13 km = 58 km

Vậy số thích hợp để điền vào chỗ chấm 45 km + 13 km = …. km là: 58

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm: 560 …. 578. 

<

>

=

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

So sánh số 560 và số 578:

Cả hai số đều là số có ba chữ số, nên em sẽ so sánh từ hàng theo chiều từ trái sang phải:

Số hàng trăm: 5 = 5

Số hàng chục: 6 < 7

Vậy em có: 560 < 578

Vậy dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm: 560 …. 578 là: <

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 2

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả