Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 11 cấu trúc mới (có đáp án) -  Chương IX. Đạo hàm
Đề thi
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 11 cấu trúc mới (có đáp án) - Chương IX. Đạo hàm
A
Admin
ToánLớp 1172 lượt thi
35 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f(x)\) có đạo hàm thỏa mãn \[f'\left( 6 \right) = 2.\] Giá trị của biểu thức \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 6} \frac{{f\left( x \right) - f\left( 6 \right)}}{{x - 6}}\] bằng

\[12.\]

\[2\].

\[\frac{1}{3}.\]

\[\frac{1}{2}.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có tập xác định là \(D\) và \({x_0} \in D\). Nếu tồn tại giới hạn (hữu hạn) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \frac{{f\left( x \right) - f\left( {{x_0}} \right)}}{{x - {x_0}}}\) thì giới hạn gọi là đạo hàm của hàm số tại \({x_0}\)

Vậy kết quả của biểu thức \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 6} \frac{{f\left( x \right) - f\left( 6 \right)}}{{x - 6}} = f'\left( 6 \right) = 2.\)

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một chất điểm chuyển động theo phương trình \(s\left( t \right) = {t^2}\), trong đó \(t > 0,t\) tính bằng giây và \(s\left( t \right)\) tính bằng mét. Tính vận tốc của chất điểm tại thời điểm \(t = 2\) giây.

\(2{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\).

\(3{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\).

\(4{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\).

\(5{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta tính được \(s'\left( t \right) = 2t\).

Vận tốc của chất điểm \(v\left( t \right) = s'\left( t \right) = 2t \Rightarrow v\left( 2 \right) = 2.2 = 4{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\).

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một viên đạn được bắn lên cao theo phương trình \(s\left( t \right) = 196t - 4,9{t^2}\) trong đó \(t > 0,t\) tính bằng giây kể từ thời điểm viên đạn được bắn lên cao và \(s\left( t \right)\) là khoảng cách của viên đạn so với mặt đất được tính bằng mét. Tại thời điểm vận tốc của viên đạn bằng 0 thì viên đạn cách mặt đất bao nhiêu mét?

\(1690{\rm{\;m}}\).

\(1069{\rm{\;m}}\).

\(1906{\rm{\;m}}\).

\(1960{\rm{\;m}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta tính được \(s'\left( t \right) = 196 - 9,8t\).

Vận tốc của viên đạn \(v\left( t \right) = s'\left( t \right) = 196 - 9,8t \Rightarrow v\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow 196 - 9,8t = 0 \Leftrightarrow t = 20\).

Khi đó viên đạn cách mặt đất một khoảng \(h = s\left( {20} \right) = 196.20 - {4,9.20^2} = 1960{\rm{\;m}}\).

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Viết phương trình tiếp tuyến của đường cong \(y = {x^3}\) tại điểm có tung độ bằng 8

\(y = 8\).

\(y = - 12x + 16\).

\(y = 12x - 24\).

\(y = 12x - 16\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Với \({y_0} = 8 \Rightarrow {x_0} = 2\).

Ta tính được \(k = y'\left( 2 \right) = 12\).

Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_0} = 2}\\{{y_0} = 8.{\rm{\;\;}}}\\{k = 12}\end{array}} \right.\)

Vậy phương trình tiếp tuyến là: \(y - 8 = 12\left( {x - 2} \right) \Leftrightarrow y = 12x - 16\)

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = {x^3} - 3{x^2} + 2\). Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại giao điểm với trục tung.

\(y = 2x\).

\(y = 2\).

\(y = 0\).

\(y = - 2\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có : \({x_0} = 0;{y_0} = 2;y' = 3{x^2} - 6x \Rightarrow k = y'\left( 0 \right) = 0\)

Ta có : \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_0} = 0}\\{{y_0} = 2.}\\{k = 0}\end{array}} \right.\)

Vậy phương trình tiếp tuyến là \(y = 2.\)

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính đạo hàm của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{2x + 7}}{{x + 4}}\) tại \(x = 2\) ta được:

\(f'\left( 2 \right) = \frac{1}{{36}}\).

\(f'\left( 2 \right) = \frac{{11}}{6}\).

\(f'\left( 2 \right) = \frac{3}{2}\).

\(f'\left( 2 \right) = \frac{5}{{12}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có \(f'\left( x \right) = \frac{1}{{{{\left( {x + 4} \right)}^2}}} \Rightarrow \)\(f'\left( 2 \right) = \frac{1}{{36}}\).

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính đạo hàm của hàm số \[y = \sqrt x  + x\] tại điểm \[{x_0} = 4\] là:

\[y'\left( 4 \right) = \frac{9}{2}\].

\[y'\left( 4 \right) = 6\].

\[y'\left( 4 \right) = \frac{3}{2}\].

\[y'\left( 4 \right) = \frac{5}{4}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có \[y' = \frac{1}{{2\sqrt x }} + 1\]\[ \Rightarrow y'\left( 4 \right) = \frac{1}{{2\sqrt 4 }} + 1 = \frac{5}{4}.\]

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 35 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đạo hàm của hàm số \[y = 5\sin x - 3\cos x\] tại \[{x_0} = \frac{\pi }{2}\] là:

\[y'\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = 3\].

\[y'\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = 5\].

\[y'\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = - 3\].

\[y'\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = - 5\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có: \[y' = 5\cos x + 3\sin x\]\[ \Rightarrow y'\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = 3\].

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \sqrt {{x^2} + 3} \). Tính giá trị của biểu thức \(S = f\left( 1 \right) + 4{f^'}\left( 1 \right)\).

\(S = 4\).

\(S = 2\).

\(S = 6\).

\(S = 8\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(f\left( x \right) = \sqrt {{x^2} + 3}  \Rightarrow f'\left( x \right) = \frac{x}{{\sqrt {{x^2} + 3} }}\).

Vậy \(S = f\left( 1 \right) + 4f'\left( 1 \right) = 4\).

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đạo hàm của hàm số \[f\left( x \right) = \sqrt {2 - 3{x^2}} \] bằng biểu thức nào sau đây?

\[\frac{{ - 3x}}{{\sqrt {2 - 3{x^2}} }}\].

\[\frac{1}{{2\sqrt {2 - 3{x^2}} }}\].

\[\frac{{ - 6{x^2}}}{{2\sqrt {2 - 3{x^2}} }}\].

\[\frac{{3x}}{{\sqrt {2 - 3{x^2}} }}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có \[{\left( {\sqrt u } \right)^\prime } = \frac{{u'}}{{2\sqrt u }}\].

\[f'\left( x \right) = {\left( {\sqrt {2 - 3{x^2}} } \right)^\prime } = \frac{{{{\left( {2 - 3{x^2}} \right)}^\prime }}}{{2\sqrt {2 - 3{x^2}} }} = \frac{{ - 6x}}{{2\sqrt {2 - 3{x^2}} }} = \frac{{ - 3x}}{{\sqrt {2 - 3{x^2}} }}\].

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = {x^5} - 3{x^4} + x + 1\) với \(x \in \mathbb{R}\). Đạo hàm \(y''\) của hàm số là

\(y'' = 5{x^3} - 12{x^2} + 1\).

\(y'' = 5{x^4} - 12{x^3}\).

\(y'' = 20{x^2} - 36{x^3}\).

\(y'' = 20{x^3} - 36{x^2}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có \(y = {x^5} - 3{x^4} + x + 1\)\( \Rightarrow y' = 5{x^4} - 12{x^3} + 1 \Rightarrow y'' = 20{x^3} - 36{x^2}\).

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính đạo hàm cấp hai của hàm số \(y =  - 3\cos x\) tại điểm \({x_0} = \frac{\pi }{2}\).

\(y''\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = - 3\).

\(y''\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = 5\).

\(y''\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = 0\).

\(y''\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = 3\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

\(y =  - 3\cos x\)\( \Rightarrow y' = 3\sin x;\,y'' = 3\cos x\).

\(y''\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = 0\).

13.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = \sqrt {1 + 3x - {x^2}} \). Khẳng định nào dưới đây đúng?

\[{\left( {y'} \right)^2} + y.y'' = - 1\].

\[{\left( {y'} \right)^2} + 2y.y'' = 1\].

\[y.y'' - {\left( {y'} \right)^2} = 1\].

\[{\left( {y'} \right)^2} + y.y'' = 1\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\[y = \sqrt {1 + 3x - {x^2}} \]\[ \Rightarrow {y^2} = 1 + 3x - {x^2}\]

\[ \Rightarrow 2y.y' = 3 - 2x\]\[ \Rightarrow 2.{\left( {y'} \right)^2} + 2y.y'' =  - 2\]\[ \Rightarrow {\left( {y'} \right)^2} + y.y'' =  - 1\].

14.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = {\sin ^2}x\). Khi đó \(y''(x)\) bằng

\(y'' = \frac{1}{2}cos2x\).

\(y'' = 2\sin 2x\).

\(y'' = 2\cos 2x\).

\(y'' = 2\cos x\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

\(y = {\sin ^2}x \Rightarrow y' = 2\sin x.cosx = sin2x\)\( \Rightarrow y'' = 2\cos 2x\)

15.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chuyển động của một vật có phương trình \(s(t) = \sin \left( {0,8\pi t + \frac{\pi }{3}} \right)\), ở đó s tính bằng centimét và thời gian t tính bằng giây. Tại các thời điểm vận tốc bằng 0, giá trị tuyệt đối của gia tốc của vật gần với giá trị nào sau đây nhất?

\(4,5\;{\rm{cm/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}\).

\(5,5\;{\rm{cm/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}\).

\(6,3\;{\rm{cm/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}\).

\(7,1\;{\rm{cm/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có \(v\left( t \right) = s'(t) = 0,8\pi \cos \left( {0,8\pi t + \frac{\pi }{3}} \right)\).

\(a\left( t \right) = v'(t) =  - {\left( {0,8\pi } \right)^2}\sin \left( {0,8\pi t + \frac{\pi }{3}} \right)\).

Thời điểm vận tốc bằng 0 là \(v\left( t \right) = 0,8\pi \cos \left( {0,8\pi t + \frac{\pi }{3}} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow 0,8\pi t + \frac{\pi }{3} = \frac{\pi }{2} + k\pi \)

\( \Leftrightarrow t = \frac{5}{{24}} + \frac{5}{4}k,k \in \mathbb{Z}\).

Tại \(t = \frac{5}{{24}} + \frac{5}{4}k,k \in \mathbb{Z}\) thì giá trị tuyệt đối của gia tốc là \[\left| {a\left( t \right)} \right| = \left| { - {{\left( {0,8\pi } \right)}^2}\sin \left( {\frac{\pi }{2} + k\pi } \right)} \right| = {\left( {0,8\pi } \right)^2} \approx 6,3\left( {{\rm{cm/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}} \right)\].

16.Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{x}{{x + 1}}\) có đồ thị là \(\left( C \right)\). Khi đó

a

\(f''\left( { - 2} \right) = 2\).

ĐúngSai
b

Tiếp tuyến của đồ thị \(\left( C \right)\) tại điểm có hoành độ bằng 1 có hệ số góc bằng \(\frac{1}{4}\).

ĐúngSai
c

Với \(g\left( x \right) = \ln f\left( x \right)\) thì \(g'\left( 1 \right) + g'\left( 2 \right) + ... + g'\left( {100} \right) \approx 0,99\).

ĐúngSai
d

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = 1\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) Đ

Có \(f'\left( x \right) = \frac{1}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\); \(f''\left( x \right) =  - \frac{2}{{{{\left( {x + 1} \right)}^3}}}\).

a) \(f''\left( { - 2} \right) =  - \frac{2}{{{{\left( { - 2 + 1} \right)}^3}}} = 2\).

b) Ta có \(k = f'\left( 1 \right) = \frac{1}{{{{\left( {1 + 1} \right)}^2}}} = \frac{1}{4}\).

c) Có \(g\left( x \right) = \ln f\left( x \right) = \ln \frac{x}{{x + 1}}\).

Có \(g'\left( x \right) = \frac{1}{{\frac{x}{{x + 1}}}}.{\left( {\frac{x}{{x + 1}}} \right)^\prime } = \frac{1}{{x\left( {x + 1} \right)}} = \frac{1}{x} - \frac{1}{{x + 1}}\).

Ta có \(g'\left( 1 \right) + g'\left( 2 \right) + ... + g'\left( {100} \right) = 1 - \frac{1}{2} + \frac{1}{2} - \frac{1}{3} + ... + \frac{1}{{100}} - \frac{1}{{101}} = 1 - \frac{1}{{101}} = \frac{{100}}{{101}} \approx 0,99\).

d) Có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{x}{{x + 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{1}{{1 + \frac{1}{x}}} = 1\).

17.Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = {x^3} - 3x - 2\) có đồ thị là \(\left( C \right)\).

a

Đạo hàm của hàm số đã cho tại điểm \(x = 0\) là \(f'\left( 0 \right) = - 3\).

ĐúngSai
b

Hệ số góc của tiếp tuyến của đồ thị \(\left( C \right)\) tại điểm có hoành độ \(x = 2\) bằng 15.

ĐúngSai
c

Đạo hàm của hàm số đã cho trên khoảng \(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\) là \(f'\left( x \right) = 3{x^2} - 3\).

ĐúngSai
d

Phương trình tiếp tuyến của đồ thị \(\left( C \right)\) tại điểm \(M\left( {2;0} \right)\) là \(y = 9x - 18\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) S, c) Đ, d) Đ

a) Ta có \(f'\left( x \right) = 3{x^2} - 3\); \(f'\left( 0 \right) =  - 3\).

b) Hệ số góc của tiếp tuyến của đồ thị \(\left( C \right)\) tại điểm có hoành độ \(x = 2\) bằng \(f'\left( 2 \right) = {3.2^2} - 3 = 9.\)

c) \(f'\left( x \right) = 3{x^2} - 3\).

d) Phương trình tiếp tuyến của đồ thị \(\left( C \right)\) tại điểm \(M\left( {2;0} \right)\) là \(y = f'\left( 2 \right)\left( {x - 2} \right) + 0 = 9x - 18\).

18.Đúng sai
• 1 điểm

Một tài xế đang lái xe ô tô, ngay khi phát hiện có vật cản phía trước đã phanh gấp lại nhưng vẫn xảy ra va chạm, chiếc ô tô để lại vết trượt dài 20,4 m (được tính từ lúc bắt đầu đạp phanh đến khi xảy ra va chạm), tốc độ giới hạn cho phép trên đoạn đường này là 70 km/h. Trong quá trình đạp phanh, ô tô chuyển động theo phương trình \(s\left( t \right) = 20t - \frac{5}{2}{t^2}\), trong đó \(s\) (tính bằng mét) là độ dài quãng đường đi được sau khi phanh, \(t\) (tính bằng giây) là thời gian tính từ lúc bắt đầu phanh \(\left( {0 \le t \le 4} \right)\).

a

Vận tốc tức thời của ô tô tại thời điểm \(t\) là \(v\left( t \right) = 20t - 5{t^2}\).

ĐúngSai
b

Vận tốc tức thời ô tô ngay khi đạp phanh là 20 m/s.

ĐúngSai
c

Xe ô tô này đã chạy quá tốc độ cho phép.

ĐúngSai
d

Vận tốc tức thời của ô tô ngay khi xảy ra va chạm là 14 m/s.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) S, b) Đ, c) Đ, d) Đ

a) Vận tốc tức thời của ô tô tại thời điểm \(t\) là \(v\left( t \right) = s'\left( t \right) = 20 - 5t\).

b) Vận tốc tức thời ô tô ngay khi đạp phanh (\(t = 0\)) là \(v\left( 0 \right) = 20 - 5.0 = 20\) m/s.

c)  Đổi 20 m/s = 72 km/h > 70 km/h.

Do đó xe ô tô đã chạy quá tốc độ cho phép.

d) Khi xảy ra va chạm ô tô để lại vết trượt dài 20,4 m  nên ta có:

\(20t - \frac{5}{2}{t^2} = 20,4\)\( \Leftrightarrow t = 6,8\) hoặc \(t = 1,2\).

Vì \(0 \le t \le 4\) nên \(t = 1,2\).

Vận tốc tức thời của ô tô ngay khi xảy ra va chạm là \(v\left( {1,2} \right) = 20 - 5.1,2 = 14\)m/s.

19.Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \sqrt x \), có đồ thị \(\left( C \right)\)

a

Hàm số có đạo hàm trên \(\left( {0; + \infty } \right)\).

ĐúngSai
b

\(f'\left( 9 \right) = \frac{1}{6}\).

ĐúngSai
c

Hàm số \(y = f\left( {{x^2} + 1} \right)\) có đạo hàm là \(y' = \frac{1}{{2\sqrt {{x^2} + 1} }}\) trên \(\mathbb{R}\).

ĐúngSai
d

Gọi \(M\) là điểm thuộc \(\left( C \right)\) có hoành độ bằng 4, tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại \(M\) có hệ số góc bằng \(\frac{1}{2}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) Đ, c) S, d) S

a) Hàm số có đạo hàm trên \(\left( {0; + \infty } \right)\).

b) \(f'\left( x \right) = \frac{1}{{2\sqrt x }}\). Suy ra \(f'\left( 9 \right) = \frac{1}{{2\sqrt 9 }} = \frac{1}{6}\).

c) Có \(y = f\left( {{x^2} + 1} \right) = \sqrt {{x^2} + 1} \).

Suy ra \(f'\left( {{x^2} + 1} \right) = \frac{{{{\left( {{x^2} + 1} \right)}^\prime }}}{{2\sqrt {{x^2} + 1} }} = \frac{x}{{\sqrt {{x^2} + 1} }}\).

d) Tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại \(M\) có hệ số góc bằng \(f\left( 4 \right) = \frac{1}{{2\sqrt 4 }} = \frac{1}{4}\).

20.Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = {e^{{x^3} + 3x + 1}}\).

a

\(y' = {e^{{x^3} + 3x + 1}}.\left( {3{x^2} + 3} \right)\).

ĐúngSai
b

Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm có hoành độ \({x_0} = 0\) là \(d:y = 3ex - e\).

ĐúngSai
c

Phương trình \(y' = 3e\left( {{x^2} + 1} \right)\) có nghiệm duy nhất.

ĐúngSai
d

Có 6 giá trị nguyên của tham số \(m\) để bất phương trình \(y' \ge 2mx.{e^{{x^3} + 3x + 1}}\) nghiệm đúng \(\forall x \in \mathbb{R}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) S, c) Đ, d) S

a) Ta có \(y' = {e^{{x^3} + 3x + 1}}.{\left( {{x^3} + 3x + 1} \right)^\prime } = {e^{{x^3} + 3x + 1}}.\left( {3{x^2} + 3} \right)\).

b) Có \({x_0} = 0\)\( \Rightarrow {y_0} = e\).

Hệ số góc của tiếp tuyến là \(k = y'\left( 0 \right) = 3e\).

Phương trình tiếp tuyến là: \(y = 3e\left( {x - 0} \right) + e = 3ex + e\).

c) \(y' = 3e\left( {{x^2} + 1} \right)\)\( \Leftrightarrow {e^{{x^3} + 3x + 1}}.\left( {3{x^2} + 3} \right) = 3e\left( {{x^2} + 1} \right)\)\( \Leftrightarrow 3{e^{{x^3} + 3x + 1}}.\left( {{x^2} + 1} \right) = 3e\left( {{x^2} + 1} \right)\)

\( \Leftrightarrow {x^3} + 3x + 1 = 1\)\( \Leftrightarrow x\left( {{x^2} + 3} \right) = 0 \Leftrightarrow x = 0\).

Vậy phương trình có nghiệm duy nhất \(x = 0\).

d) Ta có \(y' \ge 2mx.{e^{{x^3} + 3x + 1}} \Leftrightarrow {e^{{x^3} + 3x + 1}}.\left( {3{x^2} + 3} \right) \ge 2mx.{e^{{x^3} + 3x + 1}}\)\( \Leftrightarrow 3{x^2} + 3 \ge 2mx\)

\( \Leftrightarrow 3{x^2} - 2mx + 3 \ge 0\).

Để bất phương trình nghiệm đúng với \(\forall x \in \mathbb{R}\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3 > 0\\\Delta ' = {m^2} - 9 \le 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow  - 3 \le m \le 3\).

Vì \(m \in \mathbb{Z}\) nên \(m \in \left\{ { - 3; - 2; - 1;0;1;2;3} \right\}\).

Vậy có 7 giá trị nguyên thỏa mãn.

21.Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \ln x - \ln \left( {x + 1} \right)\).

a

Hàm số có tập xác định là \(\left( { - 1; + \infty } \right)\).

ĐúngSai
b

\(f'\left( x \right) = \frac{1}{x} - \frac{1}{{x + 1}}\).

ĐúngSai
c

Phương trình \(f'\left( x \right) = \frac{1}{6}\) có tổng các nghiệm bằng \( - 1\).

ĐúngSai
d

Cho biểu thức \(P = f'\left( 1 \right) + f'\left( 2 \right) + f'\left( 3 \right) + ... + f'\left( {2023} \right) + f'\left( {2024} \right)\). Giá trị của biểu thức \(P\) bằng \(\frac{{2024}}{{2025}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) S, b) Đ, c) Đ, d) Đ

a) Điều kiện \(\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\x + 1 > 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x > 0\\x >  - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow x > 0\).

Vậy hàm số có tập xác định là \(\left( {0; + \infty } \right)\).

b) \(f'\left( x \right) = \frac{1}{x} - \frac{1}{{x + 1}}\).

c) Có \(f'\left( x \right) = \frac{1}{6}\) nên \(\frac{1}{x} - \frac{1}{{x + 1}} = \frac{1}{6}\)\( \Leftrightarrow 6\left( {x + 1} \right) - 6x = x\left( {x + 1} \right)\)\( \Leftrightarrow {x^2} + x - 6 = 0\)

\( \Leftrightarrow x = 2\) hoặc \(x =  - 3\).

Suy ra tổng các nghiệm của phương trình là \( - 1\).

d) \(P = f'\left( 1 \right) + f'\left( 2 \right) + f'\left( 3 \right) + ... + f'\left( {2023} \right) + f'\left( {2024} \right)\)

\( = 1 - \frac{1}{2} + \frac{1}{2} - \frac{1}{3} + \frac{1}{3} - \frac{1}{4} + ... + \frac{1}{{2023}} - \frac{1}{{2024}} + \frac{1}{{2024}} - \frac{1}{{2025}}\)

\( = 1 - \frac{1}{{2025}} = \frac{{2024}}{{2025}}\).

22.Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = {x^3} - 3{x^2} - 9x + 10\) có đồ thị \(\left( C \right)\).

a

\(y' = 3{x^2} - 3x - 9\).

ĐúngSai
b

Tập nghiệm của bất phương trình \(y'\left( x \right) < 0\) là \(S = \left( { - 1;3} \right)\).

ĐúngSai
c

Hệ số góc của tiếp tuyến tại giao điểm của \(\left( C \right)\) với trục \(Oy\) bằng \( - 9\).

ĐúngSai
d

Tiếp tuyến có hệ số góc nhỏ nhất của \(\left( C \right)\) có phương trình là \(y = 12x - 11\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) S, b) Đ, c) Đ, d) S

a) Ta có \(y' = 3{x^2} - 6x - 9\).

b) Có \(y'\left( x \right) < 0\)\( \Leftrightarrow 3{x^2} - 6x - 9 < 0\)\( \Leftrightarrow  - 1 < x < 3\).

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là \(S = \left( { - 1;3} \right)\).

c) Giao điểm của \(\left( C \right)\) với trục \(Oy\) là \(\left( {0;10} \right)\).

Hệ số góc của tiếp tuyến là \(k = y'\left( 0 \right) =  - 9\).

d) Có \(y' = 3{x^2} - 6x - 9 = 3\left( {{x^2} - 2x + 1} \right) - 12 = 3{\left( {x - 1} \right)^2} - 12 \ge  - 12\).

Khi đó \(y'\) nhỏ nhất là \( - 12\) khi \(x = 1\).

Với \(x = 1 \Rightarrow y =  - 1\).

Vậy tiếp tuyến có phương trình là \(y =  - 12\left( {x - 1} \right) - 1 =  - 12x + 11\).

23.Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \sin x + \cos 2x + 3\)  có đồ thị \(\left( C \right)\).

a

Đạo hàm của hàm số là \(f'\left( x \right) = \cos x - 2\sin 2x\).

ĐúngSai
b

Phương trình tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại điểm \(M\left( {0;4} \right)\) là \(y = x - 4\).

ĐúngSai
c

Phương trình \(f'\left( x \right) = 0\) có 4 nghiệm phân biệt thuộc \(\left[ {0;2\pi } \right]\).

ĐúngSai
d

\(f'\left( { - \frac{\pi }{4}} \right) = 2 - \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) S, c) Đ, d) S

a) Có \(f'\left( x \right) = \cos x - 2\sin 2x\);

b) Tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại điểm \(M\left( {0;4} \right)\) có hệ số góc là \(k = y'\left( 0 \right) = \cos 0 - 2\sin 0 = 1\).

Phương trình tiếp tuyến là: \(y = x + 4\).

c) Có \(f'\left( x \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \cos x - 2\sin 2x = 0\)\( \Leftrightarrow \cos x - 4\sin x\cos x = 0\)\( \Leftrightarrow \cos x\left( {1 - 4\sin x} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\cos x = 0\\\sin x = \frac{1}{4}\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{2} + k\pi \\x = \arcsin \frac{1}{4} + l2\pi \\x = \pi  - \arcsin \frac{1}{4} + l2\pi \end{array} \right.\).

Với \(x \in \left[ {0;2\pi } \right]\) thì phương trình có nghiệm là \(x = \frac{\pi }{2};x = \frac{{3\pi }}{2};x = \arcsin \frac{1}{4};x = \pi  - \arcsin \frac{1}{4}\).

d) \[f'\left( { - \frac{\pi }{4}} \right) = \cos \left( { - \frac{\pi }{4}} \right) - 2\sin \left( { - 2.\frac{\pi }{4}} \right) = \frac{{\sqrt 2 }}{2} + 2\].

24.Đúng sai
• 1 điểm

Một chuyển động xác định bởi phương trình \(S\left( t \right) = {t^3} - 3{t^2} - 9t + 2\). Trong đó \(t\) được tính bằng giây, \(S\) được tính bằng mét.

a

Vận tốc của chuyển động bằng 0 khi t = 0 s hoặc t = 12 s.

ĐúngSai
b

Gia tốc của chuyển động tại thời điểm t = 3 s là 12 m/s2.

ĐúngSai
c

Gia tốc của chuyển động bằng 0 m/s2 khi t = 0 s.

ĐúngSai
d

Vận tốc của chuyển động tại thời điểm \(t = 2s\) là \(v = 18\;{\rm{m/s}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) S, b) Đ, c) S, d) S

Ta có \(v\left( t \right) = S'\left( t \right) = 3{t^2} - 6t - 9\); \(a\left( t \right) = v'\left( t \right) = 6t - 6\).

a) \(v\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow t = 3\).

Vận tốc của chuyển động bằng 0 khi \(t = 3\;{\rm{s}}\).

b) Có \(a\left( 3 \right) = 6.3 - 6 = 12\left( {{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}} \right)\).

c) Có \(a\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow 6t - 6 = 0 \Leftrightarrow t = 1\;{\rm{s}}\).

d) \(v\left( 2 \right) = {3.2^2} - 6.2 - 9 =  - 9\;{\rm{m/s}}\).

25.Đúng sai
• 1 điểm

Phương trình chuyển động của một hạt được cho bởi công thức \(s\left( t \right) = 10 + \sqrt 2 \sin \left( {\frac{\pi }{4} + 4\pi t} \right)\), trong đó \(s\) tính bằng centimet và \(t\) được tính bằng giây.

a

Gia tốc của hạt tại thời điểm \(t = 3\) giây là \( - 16{\pi ^2}\) (cm/s2).

ĐúngSai
b

Vận tốc của hạt tại thời điểm \(t = 3\) giây là \(2\pi \) (cm/s).

ĐúngSai
c

Vận tốc lớn nhất của hạt đạt được là \(4\pi \sqrt 2 \) (cm/s).

ĐúngSai
d

Gia tốc nhỏ nhất của hạt đạt được là \( - 16{\pi ^2}\) (cm/s2).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) S, c) Đ, d) S

Có \(v\left( t \right) = s'\left( t \right) = 4\pi \sqrt 2 \cos \left( {\frac{\pi }{4} + 4\pi t} \right)\); \(a\left( t \right) = v'\left( t \right) =  - 16{\pi ^2}\sqrt 2 \sin \left( {\frac{\pi }{4} + 4\pi t} \right)\).

a) Có \(a\left( 3 \right) =  - 16{\pi ^2}\sqrt 2 \sin \left( {\frac{\pi }{4} + 12\pi } \right) =  - 16{\pi ^2}\).

b) \(v\left( 3 \right) = 4\pi \sqrt 2 \cos \left( {\frac{\pi }{4} + 12\pi } \right) = 4\pi \).

c) \(v\left( t \right) = 4\pi \sqrt 2 \cos \left( {\frac{\pi }{4} + 4\pi t} \right)\).

Vì \( - 1 \le \cos \left( {\frac{\pi }{4} + 4\pi t} \right) \le 1\) nên \(v\left( t \right) \le 4\pi \sqrt 2 \). Suy ra vận tốc lớn nhất của hạt đạt được là \(4\pi \sqrt 2 \) (cm/s).

 d) Vì \( - 16{\pi ^2}\sqrt 2  \le  - 16{\pi ^2}\sqrt 2 \sin \left( {\frac{\pi }{4} + 4\pi t} \right) \le 16{\pi ^2}\sqrt 2 \) nên gia tốc nhỏ nhất của hạt đạt được là \( - 16{\pi ^2}\sqrt 2 \) .

26.Tự luận
• 1 điểm

Sau khi phát hiện một bệnh dịch, các chuyên gia y tế ước tính số người nhiễm bệnh kể từ ngày xuất hiện bệnh nhân đầu tiên đến ngày thứ \(t\) là \(f\left( t \right) = 35{t^2} - \frac{5}{3}{t^3}\) (kết quả khảo sát trong 12 tháng liên tục). Nếu xem đạo hàm \(f'\left( t \right)\) là tốc độ truyền bệnh (người/ngày) tại thời điểm \(t\) thì tốc độ truyền bệnh lớn nhất bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 245

Ta có \(f'\left( t \right) = 70t - 5{t^2}\).

Vì \(f'\left( t \right)\) có đồ thị là một parabol có bề lõm quay xuống dưới nên đạt giá trị lớn nhất tại \(t =  - \frac{{70}}{{2.\left( { - 5} \right)}} = 7\).

Lúc đó, tốc độ truyền bệnh bằng \(f'\left( 7 \right) = 70.7 - {5.7^2} = 245\) (người/ngày).

27.Tự luận
• 1 điểm

Vị trí của một vật chuyển động sau \(t\) giây được cho bởi \(s\left( t \right) = \frac{1}{4}{t^4} - {t^3} - 2{t^2} + 10t\), \(t > 0\), trong đó \(s\left( t \right)\) tính bằng mét (m) và \(t\) tính bằng giây (s). Tính gia tốc (m/s2) của vật tại thời điểm mà vận tốc \(v = 10\;{\rm{m/s}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 20

Ta có \(v\left( t \right) = s'\left( t \right) = {t^3} - 3{t^2} - 4t + 10\); \(a\left( t \right) = v'\left( t \right) = 3{t^2} - 6t - 4\).

Với \(v = 10\;{\rm{m/s}}\) thì \({t^3} - 3{t^2} - 4t + 10 = 10\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 4\\t =  - 1\\t = 0\end{array} \right.\). Do \(t > 0\) nên \(t = 4\).

Do đó gia tốc của vật tại thời điểm mà vận tốc \(v = 10\;{\rm{m/s}}\) là \(a\left( 4 \right) = 20\;{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}\).

28.Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = {x^3} - 3{x^2} + x - 2018\). Tính tổng các nghiệm của phương trình \(y' = 0\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 2

Ta có \(y' = 3{x^2} - 6x + 1\);

Có \(y' = 0 \Leftrightarrow 3{x^2} - 6x + 1 = 0 \Leftrightarrow x = \frac{{3 + \sqrt 6 }}{3}\) hoặc \(x = \frac{{3 - \sqrt 6 }}{3}\).

Do đó tổng các nghiệm của phương trình là 2.

29.Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = {x^3} - 3{x^2} - 9x - 5\). Tìm số nghiệm nguyên của bất phương trình \(y' \le 0\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 5

Ta có \(y' = 3{x^2} - 6x - 9\);

Có \(y' \le 0 \Leftrightarrow 3{x^2} - 6x - 9 \le 0 \Leftrightarrow  - 1 \le x \le 3\).

Mà \(x \in \mathbb{Z}\) nên \(x \in \left\{ { - 1;0;1;2;3} \right\}\). Do đó có 5 giá trị nguyên.

30.Tự luận
• 1 điểm

Hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 2x - 3}}{{x + 2}}\) có đạo hàm là \(y' = \frac{{a{x^2} + bx + c}}{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}\). Tính giá trị của \(P = a + \frac{b}{4} + \frac{c}{7}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 3

\(y' = \frac{{\left( {2x + 2} \right)\left( {x + 2} \right) - \left( {{x^2} + 2x - 3} \right)}}{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}} = \frac{{{x^2} + 4x + 7}}{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}\).

Suy ra \(a = 1;b = 4;c = 7\). Do đó \(P = a + \frac{b}{4} + \frac{c}{7} = 3\).

31.Tự luận
• 1 điểm

Cho hai số hữu tỉ \(a\) và \(b\) sao cho hàm số \(y = \sqrt {x - 1}  + \sqrt {2x + 1} \) có đạo hàm tại điểm \({x_0} = 3\) là \(y'\left( 3 \right) = \frac{a}{{\sqrt 2 }} + \frac{b}{{\sqrt 7 }}\). Khi đó \(a + b\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 1,5

\(y' = \frac{1}{{2\sqrt {x - 1} }} + \frac{1}{{\sqrt {2x + 1} }}\) \( \Rightarrow y'\left( 3 \right) = \frac{1}{{2\sqrt {3 - 1} }} + \frac{1}{{\sqrt {2.3 + 1} }} = \frac{1}{{2\sqrt 2 }} + \frac{1}{{\sqrt 7 }}\).

Suy ra \(a = \frac{1}{2};b = 1 \Rightarrow a + b = 1,5\).

32.Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{x + b}}{{ax - 2}}\left( {ab \ne  - 2} \right)\). Biết rằng \(a,b\) là các giá trị thỏa mãn tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm \(A\left( {1; - 2} \right)\) song song với đường thẳng \(d:3x + y - 4 = 0\). Khi đó giá trị của \(a - 3b\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: −2

Ta có \(d:3x + y - 4 = 0\)\( \Leftrightarrow y =  - 3x + 4\); \(y' = \frac{{ - 2 - ab}}{{{{\left( {ax - 2} \right)}^2}}}\).

Vì tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm \(A\left( {1; - 2} \right)\) song song với đường thẳng \(d:3x + y - 4 = 0\) nên \(y'\left( 1 \right) =  - 3\)\( \Leftrightarrow \frac{{ - 2 - ab}}{{{{\left( {a - 2} \right)}^2}}} =  - 3\)\( \Leftrightarrow  - 2 - ab =  - 3{\left( {a - 2} \right)^2}\)\( \Leftrightarrow  - 3{a^2} + 12a + ab - 10 = 0\) (1).

Mà \(y\left( 1 \right) =  - 2\) nên \(\frac{{1 + b}}{{a - 2}} =  - 2\)\( \Leftrightarrow  - 2a - b + 3 = 0\)\( \Leftrightarrow b =  - 2a + 3\) (2).

Thay (2) vào (1), ta có \( - 3{a^2} + 12a + a\left( { - 2a + 3} \right) - 10 = 0\)\( \Leftrightarrow  - 5{a^2} + 15a - 10 = 0\)\( \Leftrightarrow a = 1\) hoặc \(a = 2\).

Với \(a = 1\) thì \(b = 1\) \( \Rightarrow a - 3b = 1 - 3.1 =  - 2\).

Với \(a = 2\) thì \(b =  - 1\) (loại vì \(ab \ne  - 2\)).

33.Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = {x^3} + 2x + m\), giá trị của \(f''\left( 1 \right)\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 6

Ta có \(f'\left( x \right) = 3{x^2} + 2;f''\left( x \right) = 6x\).

Do đó \(f''\left( 1 \right) = 6.1 = 6\).

34.Tự luận
• 1 điểm

Hàm số xác định trên \(\mathbb{R}\) thỏa mãn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{f\left( x \right) - f\left( 3 \right)}}{{x - 3}} = 3\). Hỏi phương trình \({x^2} - 4x = f'\left( 3 \right)\) có tổng bình phương các nghiệm là bao nhiêu?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 22

Ta có \(f'\left( 3 \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{f\left( x \right) - f\left( 3 \right)}}{{x - 3}} = 3\).

Do đó \({x^2} - 4x = 3\)\( \Leftrightarrow {x^2} - 4x - 3 = 0\)\( \Leftrightarrow x = 2 - \sqrt 7 \) hoặc \(x = 2 + \sqrt 7 \).

Tổng bình phương các nghiệm của phương trình là \({\left( {2 - \sqrt 7 } \right)^2} + {\left( {2 + \sqrt 7 } \right)^2} = 22\).

35.Tự luận
• 1 điểm

Biết hàm số \(y = \sqrt {4x + 1} \) có đạo hàm trên \(\left( { - \frac{1}{4}; + \infty } \right)\). Tìm giá trị của \(x\) sao cho \(y'\left( x \right) = \frac{2}{3}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 2

Ta có \(y' = \frac{4}{{2\sqrt {4x + 1} }} = \frac{2}{{\sqrt {2x + 1} }}\).

Để \(y'\left( x \right) = \frac{2}{3}\) thì \(\frac{2}{{\sqrt {4x + 1} }} = \frac{2}{3}\)\( \Leftrightarrow 4x + 1 = 9 \Leftrightarrow x = 2\) (thỏa mãn).

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 11

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả