Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh lớp 5 Family and Friends có đáp án - Part 3: Listening & Speaking
20 câu hỏi
Task 1. Listen to the audio and complete these sentences with the right words. You will listen to the audio twice. There is one example.
Tony: What did you (0) do yesterday?
Mark: I watched a (1) _______________ and played a (2) _______________ with my brother. What about you, Tony?
Tony: I went to the park to plant (3) _______________ and (4) _______________ with my teacher and my classmates.
Mark: Really? I stayed at home all day yesterday.
Tony: You (5) _______________ go outside more.
Mark: I watched a (1) _______________ and ........
Mark: I watched a (1)cartoon and ........
Mark: I watched a (1) _______________ and played a (2) _______________ with my brother. What about you, Tony?
Mark: I watched a (1)cartoon and played a (2)video game with my brother. What about you, Tony?
Tony: I went to the park to plant (3) _______________ and ......
I went to the park to plant (3)flowers and.......
Tony: I went to the park to plant (3) _______________ and (4) _______________ with my teacher and my classmates.
Tony: I went to the park to plant (3)flowers and (4)trees with my teacher and my classmates.
Tony: You (5) _______________ go outside more.
Tony: You (5)should go outside more.
Dịch:
Tony: Hôm qua bạn làm gì thế?
Mark: Tôi xem một bộ phim hoạt hình và chơi trò chơi điện tử với em trai tôi. Còn bạn thì sao, Tony?
Tony: Tôi đến công viên để trồng hoa và cây với giáo viên và bạn cùng lớp của tôi.
Mark: Thật hả? Tôi đã ở nhà cả ngày hôm qua.
Tony: Bạn nên ra ngoài nhiều hơn.
Task 2. Listen to the audio and circle the correct answers. You will listen to the audio twice. There is one example.
What should people eat to stay healthy?
chips
melons
grapes
B
What should people eat to stay healthy? (Mọi người nên ăn gì để giữ khỏe mạnh?)
A. chips: khoai tây chiên
B. melons: dưa lưới
C. grapes: nho
Nội dung nghe: Firstly, you should eat healthy food like melons and cucumbers. You shouldn’teat too many chips and sandwiches. (Đầu tiên, bạn nên ăn những đồ ăn lành mạnh như dưa lưới và dưa chuột. Bạn không nên ăn quá nhiều khoai tây chiên và bánh mì kẹp.)
" Đáp án là B (phương án A sai vì chips là đồ không nên ăn nhiều, và phương án C sai vì không được nhắc đến).
What shouldn’t people eat too many of?
sandwiches
melons
pizzas
A
What shouldn’t people eat too many of? (Mọi người không nên ăn gì quá nhiều?)
A. sandwiches: bánh mì kẹp
B. melons: dưa lưới
C. pizzas: pizza
Nội dung nghe: Firstly, you should eat healthy food like melons and cucumber. You shouldn’t eat too many chips and sandwiches (Đầu tiên, bạn nên ăn những đồ ăn lành mạnh như dưa lưới và dưa chuột Bạn không nên ăn quá nhiều khoai tây chiên và bánh mì kẹp.)
" Đáp án là A (phương án B sai vì melons là đồ nên ăn, phương án C sai vì không được nhắc đến).
What is bad for people’s eyes?
video games
TV
tablets
C
What is bad for people’s eyes? (Cái gì có hại cho mắt của mọi người?)
A. video games: trò chơi điện tử
B. TV: ti-vi
C. tablets: máy tính bảng
Nội dung nghe: Secondly, you shouldn’t use tablets or smartphones too much because they are bad for your eyes. (Thứ hai, bạn không nên sử dụng máy tính bảng hay điện thoại thông minhquá nhiều bởi vì chúng có hại cho mắt của bạn.)
Ở đây, chúng ta thấy they là đại từ nhân xưng thay thế cho tablets và smartphones.
" Đáp án là C (phương án A và B sai vì không được nhắc đến).
What will make people stronger?
get exercise
use smartphones
see the doctor
A
What will make people stronger? (Cái gì khiến mọi người khỏe mạnh hơn?)
A. get exercise: tập thể dục
B. use smartphones: sử dụng điện thoại thông minh
C. see the doctor: đi khám bác sĩ
Nội dung nghe: Thirdly, you should get exercise every day. It will make you stronger (Thứ ba, bạn nên tập thể dục mỗi ngày. Nó sẽ giúp bạn trở nên khỏe mạnh hơn.)
Ở đây, đại từ nhân xưng it thay thế cho getexercise.
" Đáp án là A.
When should people see the doctor?
when they have a cold
when they have an earache
when they have a sore throat
A
When should people see the doctor? (Khi nào mọi người nên đi khám bác sĩ?)
A. when they have a cold: khi họ bị cảm
B. when they have an earache: khi họ bị đau tai
C. when they have a sore throat: khi họ bị đau họng
Nội dung nghe: Finally, you should see the doctor when you have a stomachache, a cold, or a fever. (Cuối cùng, bạn nên đi khám bác sĩ khi bạn bị đau bụng, bị cảm, hoặc bị sốt.)
" Đáp án là A (phương án B và C sai vì không được nhắc đến).
Audio script: Hi, my name is Henry. Today, I’m going to talk about ways to stay healthy. Firstly, you should eat healthy food like melons and cucumbers. You shouldn’t eat too many chips and sandwiches. Secondly, you shouldn’t use tablets or smartphones because they are bad for your eyes. Thirdly, you should get exercise every day. It will make you stronger. Finally, you should see the doctor when you have a stomachache, a cold, or a fever.
| Dịch bài nghe: Xin chào, tên tôi là Henry. Hôm nay, tôi sẽ nói về những cách để giữ gìn sức khỏe. Đầu tiên, bạn nên ăn những đồ ăn lành mạnh như dưa lưới và dưa chuột. Bạn không nên ăn quá nhiều khoai tây chiên và bánh mì kẹp. Thứ hai, bạn không nên sử dụng máy tính bảng hay điện thoại thông minh quá nhiều bởi vì chúng có hại cho mắt của bạn. Thứ ba, bạn nên tập thể dục mỗi ngày. Nó sẽ giúp bạn trở nên khỏe mạnh hơn. Cuối cùng, bạn nên đi khám bác sĩ khi bạn bị đau bụng, bị cảm, hoặc bị sốt. |
Task 3. Listen to the audio and decide if the statements are True or False. You will listen to the audio twice. There is one example.
Example. Ann and Simon learned about dinosaurs yesterday. | True | False |
Ann and Simon are going to learn about life in the future today.
True
Ann and Simon are going to learn about life in the future today. (Ann và Simon hôm nay sẽ học về cuộc sống trong tương lai.)
Nội dung nghe:
Ann: What are we going to learn today? (Hôm nay chúng ta sẽ học gì thế?)
Simon: We are going to learn about life in the future. (Chúng ta sẽ học về cuộc sống trong tương lai)
" Ann and Simon are going to learn about life in the future today là thông tin đúng.
There will still be long plane trips in the future.
False
There will still be long plane trips in the future. (Sẽ vẫn có những chuyến bay dài trong tương lai.)
Nội dung nghe:
Ann: That’s cool. I think in the future, we won’t travel by plane anymore. (Thật tuyệt. Mình nghĩ trong tương lai, con người sẽ không đi bằng máy bay nữa)
Simon: Yes. We will travel by spaceship or rocket, and there won’t be much traffic on the roads. (Đúng vậy. Chúng ta sẽ đi bằng tàu không gian hoặc tên lửa, và sẽ không có nhiều xe cộ trên đường nữa)
" There will still be long plane trips in the futurelà thông tin sai.
People will fly in a spaceship or a rocket.
True
People will fly in a spaceship or a rocket. (Mọi người sẽ bay bằng tàu không gian hoặc tên lửa.)
Nội dung nghe:
We will travel by spaceship or rocket, and there won’t be much traffic on the roads. (Chúng ta sẽ đi bằng tàu không gian hoặc tên lửa, và sẽ không có nhiều xe cộ trên đường nữa)
" People will fly in a spaceship or a rocket là thông tin đúng.
The roads will be crowded in the future.
False
The roads will be crowded in the future. (Những con đường sẽ đông đúc trong tương lai.)
Nội dung nghe:
We will travel by spaceship or rocket, and there won’t be much traffic on the roads. (Chúng ta sẽ đi bằng tàu không gian hoặc tên lửa, và sẽ không có nhiều xe cộ trên đường nữa)
There won’t be much traffic on the roads ngược nghĩa với The roads will be crowded in the future
" The roads will be crowded in the future là thông tin sai.
People will go to the Moon to work.
True
People will go to the Moon to work. (Con người sẽ đến Mặt Trăng để làm việc)
Nội dung nghe:
Ann: Will people work on the Moon? (Con người sẽ làm việc trên Mặt Trăng chứ?)
Simon: Yes, they will. (Đúng vậy, họ sẽ)
" People will go to the Moon to work là thông tin đúng.
Audio script: Ann: Simon. Yesterday, did we study dinosaurs? Simon: Yes, we learned about their bones and where they lived, like mountains and oceans.
Ann: What are we going to learn today? Simon: We are going to learn about life in the future. Ann: That’s cool. I think in the future, we won’t travel by plane anymore. Simon: Yes. We will travel by spaceship or rocket, and there won’t be much traffic on the roads. Ann: Will people work on the Moon?
Simon: Yes, they will. | Dịch bài nghe: Ann: Simon. Hôm qua chúng ta đã học về khủng long không? Simon: Đúng vậy. Chúng ta đã học về xương của chúng và nơi chúng từng sống, như núi và đại dương. Ann: Hôm nay chúng ta sẽ học gì thế? Simon: Chúng ta sẽ học về cuộc sống trong tương lai. Ann: Thật tuyệt. Mình nghĩ trong tương lai, con người sẽ không đi bằng máy bay nữa. Simon: Đúng vậy. Chúng ta sẽ đi bằng tàu không gian hoặc tên lửa, và sẽ không có nhiều xe cộ trên đường nữa. Ann: Con người sẽ làm việc trên Mặt Trăng chứ? Simon: Đúng vậy, họ sẽ. |
Task 4. Match each question with each answer.
Example. Is a spaceship faster than a plane? | A. Yes, it is. |
Question 16. Did the crocodiles cross the river quickly? | B. Yes, I am. |
Question 17. What will robots do for people in the future? | C. She is going to play in the playground. |
Question 18. Where is she going to play tomorrow? | D. They will do the housework. |
Question 19. I have an earache. Should I see the doctor? | E. Yes, you should. You shouldn’t listen to loud music. |
Question 20. Are you going to watch the TV show about dinosaurs? | F. Yes, they did. |
Did the crocodiles cross the river quickly?
F
Did the crocodiles cross the river quickly? (Những con cá sấu đã sang sông nhanh phải không?)
Giải thích:
- Áp dụng công thức trả lời câu hỏi Yes / No của thì Quá khứ đơn: Yes, S + did. / No, S + didn’t.
- Khi trả lời câu hỏi, người ta dùng đại từ nhân xưng they để thay thế cho chủ ngữ thecrocodiles.
" Câu 16 nối với F.
Did the crocodiles cross the river quickly? (Những con cá sấu đã sang sông nhanh phải không?)
- Yes, they did. (Đúng vậy, chúng đã.)
What will robots do for people in the future?
D
What will robots do for people in the future? (Robot sẽ làm gì cho con người trong tương lai?)
Giải thích:
- Khi trả lời câu hỏi, người ta dùng đại từ nhân xưng they để thay thế cho chủ ngữ robots.
- Câu trả lời phải nêu được việc mà robot có thể làm cho con người trong tương lai.
" Câu 17 nối với D.
What will robots do for people in the future? (Robot sẽ làm gì cho con người trong tương lai?)
- They will do the housework. (Chúng sẽ làm việc nhà.)
Where is she going to play tomorrow?
C
Where is she going to play tomorrow? (Ngày mai cô ấy sẽ chơi ở đâu?)
Giải thích:
- Khi trả lời câu hỏi, đại từ nhân xưng she được giữ nguyên.
- Câu trả lời phải nêu được địa điểm cô ấy chơi vào ngày mai.
" Câu 18 nối với C.
Where is she going to play tomorrow? (Ngày mai cô ấy sẽ chơi ở đâu?)
- She is going to play in the playground. (Cô ấy sẽ chơi trong sân chơi.)
I have an earache. Should I see the doctor?
E
I have an earache. Should I see the doctor? (Tôi bị đau tai. Tôi nên đến khám bác sĩ không?)
Giải thích:
- Đối với câu hỏi có chủ ngữ là I, chúng ta sẽ dùng đại từ nhân xưng you khi trả lời.
- Áp dụng công thức trả lời câu hỏi Yes / No của should: Yes, S + should. / No, S + shouldn’t.
" Câu 19 nối với E.
I have an earache. Should I see the doctor? (Tôi bị đau tai. Tôi nên đi khám bác sĩ không?)
- Yes, you should. You shouldn’t listen to loud music. (Có, bạn nên. Bạn không nên nghe nhạc to.)
Are you going to watch the TV show about dinosaurs?
B
Are you going to watch the TV show about dinosaurs? (Bạn sẽ xem chương trình ti-vi về khủng long chứ?)
Giải thích:
- Đối với câu hỏi có chủ ngữ là you, chúng ta sử dụng đại từ nhân xưng I để trả lời.
- Áp dụng công thức trả lời câu hỏi Yes / No của thì Tương lai với “be going to”:
Yes, S + am / is / are. / No, S + am not / isn’t / aren’t.
" Câu 20 nối với B.
Are you going to watch the TV show about dinosaurs? (Bạn sẽ xem chương trình ti-vi về khủng long chứ?)
- Yes, I am. (Có, tôi có.)








