
30 câu hỏi
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.
• Sau mỗi lần phân chia, số tế bào con nhân đôi so với lần trước đó. Do đó ý a) là đúng.
• Số tế bào con có được ở lần phân chia thứ 5 là \[{2^5} = 32\] (tế bào con). Do đó, ý b) là đúng.
• Số tế bào con có được ở lần phân chia thứ 8 là \[{2^8} = 256\] (tế bào con).
Số tế bào con có được ở lần phân chia thứ 8 nhiều hơn ở lần thứ 5 là \(256 - 32 = 224\) (tế bào).
Do đó, ý c) là sai.
• Lần thứ \[n\] được \[{2^n}\] (tế bào con). Khi đó \[{2^n} = 1024\], suy ra \[n = 10.\] Do đó để tạo ra 1024 tế bào con thì cần đến lần phân bào thứ 10.
Do đó, ý d) là sai.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Đúng.
• Vì các nhóm nhỏ gồm cả nữ và nam sao cho số bạn nữ và nam chia đều thành các nhóm; lớp có 18 bạn nữ và 24 bạn nam nên số nhóm chia được là ước của cả 18 và 24.
Do đó, ý a) là sai.
• Vì số nhóm chia được nhiều nhất nên số nhóm chia được nhiều nhất là ước chung lớn nhất của 18 và 24.
Do đó, ý b) là đúng.
• Ta có: \(18 = {3^2} \cdot 2,\;24 = {2^3} \cdot 3\) nên ƯCLN\(\left( {18,\;\,24} \right) = 2 \cdot 3 = 6.\)
Vậy số nhóm chia được nhiều nhất có thể là 6 nhóm.
Do đó, ý c) là đúng.
• Vì nhóm chia được nhiều nhất có thể là \(6\) nhóm nên mỗi nhóm có \(18:6 = 3\) (bạn nữ).
Vậy khi chia thành số nhóm nhiều nhất có thể, mỗi nhóm có 3 bạn nữ.
Do đó, ý d) là đúng.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.
• Diện tích mảnh đất hình thang đó là: \(\frac{{\left( {9 + 17} \right) \cdot 6}}{2} = 78{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Do đó, ý a) là đúng.
• Chu vi của mảnh đất hình thang đó là: \(6 + 9 + 17 + 10 = 42{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).
Do đó, nếu người ta rào xung quanh mảnh đất bằng dây thép thì cần \({\rm{42 m}}\) dây thép.
Do đó, ý b) là sai.
• Tất cả số cây hoa trồng được trong mảnh vườn đó là: \(\left( {78:1} \right) \cdot 2 = 156\) (cây).
Do đó, ý c) là đúng.
• Chi phí trồng cây cho cả khu vườn là: \(20\,\,000 \cdot 156 = 3\,\,120\,000\) (đồng).
Do đó, ý d) là đúng.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Sai.
a) Đúng.
Độ dài của hình vuông là: \(48:4 = 12\;\left( {\rm{m}} \right).\) Vậy độ dài cạnh hình vuông bằng \(12\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)
b) Sai.
Diện tích khu đất là: \({12^2} = 144\;\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\) Vậy diện tích của khu vườn lớn hơn \(100\;{{\rm{m}}^2}.\)
c) Sai.
Diện tích đất để trồng hoa là: \(144:6 = 24\;\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\) Vậy diện tích đất để trồng hoa là \(24\;{{\rm{m}}^2}.\)
d) Sai.
Số cây hoa cần để trồng trên mảnh đất đó là: \(24 \cdot 4 = 96\) (cây).
Vậy số cây hoa cần để trồng trên mảnh đất đó nhỏ hơn 100 cây.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. c) Sai.
• Tâm đối xứng của hình bình hành là giao điểm của hai đường chéo.
Vì \(O\) là tâm đối xứng của hình bình hành \(ABCD\) nên \(O\) là giao điểm của hai đường chéo \(AC\) và \(BD.\)
Do đó, ý a) là đúng.
• Trong hình bình hành, hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
Vì \(O\) là giao điểm của hai đường chéo của hai đường chéo \(AC\) và \(BD\) trong hình bình hành \(ABCD\) nên \(O\) vừa là trung điểm của \(AC\) vừa là trung điểm của \(BD.\)
Do đó, ý b) là đúng.
• Vì \(O\) là trung điểm của \(AC\) nên \(AC = 2 \cdot OA = 2 \cdot 6 = 12\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\) Vậy \(AC = 12\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
Do đó, ý c) là đúng.
• Vì \(O\) là trung điểm của \(BD\) nên \(BD = 2 \cdot OB = 2 \cdot 4 = 8\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)
Tổng độ dài hai đường chéo của hình bình hành \(ABCD\) là: \(8 + 12 = 20\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)
Vậy tổng độ dài hai đường chéo của hình bình hành \(ABCD\) bằng \(20\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
Do đó, ý d) là sai.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.
• Gọi số học sinh trường THCS đó là \(x\) học sinh.
Điều kiện \(500 \le x \le 600,\,\,x \in {\mathbb{N}^*}.\)
Do đó, ý a) là đúng.
• Vì số học sinh của trường khi xếp thành 12 hàng, 18 hàng, 28 hàng đều vừa đủ nên số học sinh của trường THCS đó là \({\rm{BC}}\left( {12,\,\,18,\,\,28} \right)\).
Do đó, ý b) là đúng.
• Ta có: \(12 = {2^2} \cdot 3\); \(18 = 2 \cdot {3^2}\); \(28 = {2^2} \cdot 7\).
Do đó, \({\rm{BCNN}}\left( {12,\,\,18,\,\,28} \right) = {2^2} \cdot {3^2} \cdot 7 = 252\).
Do đó, ý c) là sai.
• Mà \[x \in {\rm{BC}}\left( {12,\,\,18,\,\,28} \right)\] nên \[x \in {\rm{B}}\left( {252} \right)\].
Ta có: \[{\rm{B}}\left( {252} \right) = \,\left\{ {0;\,\,252;\,\,504;\,\,756;....} \right\}\].
Suy ra \[x \in \,\left\{ {0;\,\,252;\,\,504;\,\,756;....} \right\}\].
Mà \(500 \le x \le 600\) nên \[x = 504\].
Vậy trường THCS có 504 học sinh.
Do đó, ý d) là sai.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Đúng.
• Nhận thấy \(28\,\,\not \vdots \,6\) nên \(6\not \in \)ƯC\(\left( {28,\,\,42} \right).\)
Vậy ý a) là sai.
Ta có: \(168:28 = 6\) và \(168:42 = 4\).
Do đó, \(168 \in {\rm{BC}}\left( {28,\,\,42} \right).\)
Vậy ý b) là đúng.
• Ta có: \[28 = {2^2} \cdot 7\] và \[42 = 2 \cdot 3 \cdot 7\].
Do đó, ƯCLN\(\left( {28,\,\,42} \right) = 2 \cdot 7 = 14\).
Do đó, ý c) là đúng.
• Ta có: \({\rm{BCNN}}\left( {28,\,\,42} \right) = {2^2} \cdot 3 \cdot 7 = 84.\)
Do đó, ý d) là đúng.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
• Gọi số chai mật ong mà cơ sở đó đã chuẩn bị là \(x\) (chai).
Điều kiện \(150 < x < 200,\,\,x \in {\mathbb{N}^*}.\)
Do đó, ý a) là đúng.
• Theo đề, số chai mật ong đó khi xếp bào các thùng mà mỗi thùng 10 chai, 12 chai hay 20 chai đều vừa đủ nên \(x \in {\rm{BC}}\left( {10,\,\,12,\,\,20} \right).\)
Do đó, ý b) là đúng.
• Ta có: \(10 = 2 \cdot 5\); \(12 = {2^2} \cdot 3\); \(20 = {2^2} \cdot 5\)
Do đó, \({\rm{BCNN}}\left( {10,\,\,12,\,\,20} \right) = {2^2} \cdot 3 \cdot 5 = 60.\)
Do đó, ý c) là đúng.
• Vì \(x \in {\rm{BC}}\left( {10,\,\,12,\,\,20} \right)\) nên \(x \in {\rm{B}}\left( {60} \right) = \left\{ {0;\,\,60;\,\,120;\,\,180;\,\,240;...} \right\}\).
Mà theo điều kiện \(150 < x < 200,\,x \in {\mathbb{N}^*}\) nên \(x = 180\).
Vậy cơ sở đã chuẩn bị 180 chai mật ong.
Do đó, ý d) là sai.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
• Diện tích của một viên gạch là \(25 \cdot 25 = 625{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right) = 0,0625\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Do đó, ý a) là sai.
• Diện tích của bức tường đó là: \(0,0625 \cdot 40 = 2,5{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Do đó, ý b) là đúng.
• Số tiền mua gạch là: \(18\,\,000 \cdot 40 = 720\,\,000\) (đồng)
Do đó, ý c) là đúng.
• Số tiền trả công thợ xây tường là: \(1\,\,170\,\,000 - 720\,\,000 = 450\,\,000\) (đồng).
Do đó, số tiền trả công thợ xây tường nhỏ hơn số tiền mua gạch.
Do đó, ý d) là sai.
Hướng dấn giải
Đáp án đúng là: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
• Quan sát biểu đồ, nhận thấy khối quyên góp được 200 quyển vở trong đợt một là khối 8.
Do đó, ý a) là sai.
• Trong cả hai đợt, khối 8 ủng hộ được số quyển vở là: \(200 + 220 = 420\) (quyển).
Do đó, ý b) là đúng.
• Nhận thấy, trong cả hai đợt khối 6 ủng hộ được số quyển vở là: \(180 + 200 = 380\) (quyển).
Khối 7 ủng hộ trong cả hai đợt được số quyển vở là: \(170 + 180 = 350\) (quyển).
Khối 9 ủng hộ trong cả hai đợt số quyển vở là: \(190 + 220 = 410\) (quyển).
Do đó, trong cả hai đợt, khối 8 ủng hộ được nhiều nhất.
Do đó, ý c) là đúng.
• Đợt một trường ủng hộ được số quyển vở là: \(180 + 170 + 200 + 220 = 770\) (quyển).
Đợt hai trường ủng hộ được số quyển vở là: \(200 + 180 + 220 + 190 = 790\) (quyển)
Vì \(790 > 770\) nên đợt hai ủng hộ được số quyển vở nhiều hơn đợt một là 20 quyển.
Do đó, ý d) là sai.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
• Vì sau một quý, anh Minh lỗ \(36\) triệu đồng nên sau một quý kinh doanh, số tiền anh Minh thu được là \( - 36\) triệu đồng.
Do đó, ý a) là sai.
• Trung bình một tháng, anh Bình lãi: \(90:3 = 30\) (triệu đồng).
Vậy trung bình một tháng, anh Bình lãi \(30\) triệu đồng.
Do đó, ý b) là đúng.
• Trung bình một tháng, anh Minh thu được: \(\left( { - 36} \right):3 = - 9\) (triệu đồng).
Vậy trung bình một tháng, anh Minh thu được \( - 9\) triệu đồng.
Do đó, ý c) là đúng.
• Trung bình một tháng, anh Bình thu được nhiều hơn anh Minh số tiền là: \(30 - \left( { - 9} \right) = 39\) (triệu đồng).
Vậy bình một tháng, anh Bình thu được nhiều hơn anh Minh 39 triệu đồng.
Do đó, ý d) là sai.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Đúng.
• Các số chia hết cho 2 là: \( - 40;\;\,22;\;\,16;\;\,18;\;\, - 30;\;\, - 60\) và số \( - 31\) không chia hết cho 2. Do đó, a) sai.
• Các số \(18;\;\, - 30;\;\, - 60\) đều chia hết cho 3. Vậy tập hợp \(\left\{ {18;\;\, - 30;\;\, - 60} \right\}\) gồm các số là bội của 3.
Do đó, ý b) đúng.
• Ta có: Các số \( - 40;\;\,22;\;\,16;\;\,18;\;\, - 30;\;\, - 60\) là bội của 2, các số \(18;\,\; - 30;\;\, - 60\) là bội của 3.
Do đó, các số \(18;\; - 30;\; - 60\) là bội chung của 2 và 3. Vậy có 3 số là bội chung của cả 2 và 3.
Do đó, ý c) đúng.
• Ta có: \(18 + \left( { - 30} \right) + \left( { - 60} \right) = - 72.\) Vậy tổng các bội chung của 2 và 3 là một số nguyên âm.
Do đó, ý d) đúng.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.
• Vì tàu ngầm đang ở độ sâu cách mặt biển \(15\;{\rm{m}}\) nên ban đầu, tàu ngầm ở độ cao \( - 15\;{\rm{m}}\) so với mặt nước biển.
Do đó, ý a) đúng.
• Sau 2 phút, tàu nổi lên trên được: \(2 \cdot 3 = 6\left( {\rm{m}} \right).\) Vậy sau 2 phút, tàu nổi lên trên được \(6\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)
Do đó, ý b) đúng.
• Sau 2 phút, tàu ở độ cao so với mực nước biển là: \( - 15 + 6 = - 9\;\left( {\rm{m}} \right).\)
Vậy sau 2 phút, tàu ở độ cao \( - 9\;{\rm{m}}\) so với mực nước biển.
Do đó, ý c) sai.
• Sau 5 phút, tàu ở độ cao so với mặt nước biển là: \(\left( { - 15} \right) + 5 \cdot 3 = 0\;\left( {\rm{m}} \right).\)
Vậy sau 5 phút, tàu ở mặt nước biển.
Do đó, ý d) đúng.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.
Quan sát biểu đồ tranh, nhận thấy:
• Xe màu đỏ bán được ít nhất. Do đó, ý a) là đúng.
• Xe màu xanh dương bán được nhiều nhất. Do đó, ý b) là sai.
• Tổng số xe mà cửa hàng bán được là: \(20 \cdot 10 = 200\) (chiếc). Do đó, ý c) là đúng.
• Doanh thu của cửa hàng trong tháng đó là: \(2\,\,500\,\,000 \cdot 200 = 500\,\,000\,\,000\) (đồng).
Do đó, ý d) là sai.
Hướng dẫn giải
Đáp án: 10.
Số học sinh giỏi cả môn Toán và môn Văn của lớp đó là: \(\left( {30 + 25} \right) - 45 = 10\) (học sinh).
Hướng dẫn giải
Đáp án: 77.
Gọi số có hai chữ số là \[\overline {ab} \].
Theo đề, nếu viết thêm chữ số 1 vào bên trái và bên phải ta được \[\overline {1ab1} \].
Lúc này, số mới gấp 23 lần số đã cho nên \[\overline {1ab1} = 23 \cdot \overline {ab} \] hay \[\overline {1ab1} - 23 \cdot \overline {ab} = 0\].
Suy ra \[1\,000 + 10 \cdot \overline {ab} + 1 - 23 \cdot \overline {ab} = 0\]
\[1\,001 - 13 \cdot \overline {ab} = 0\]
\[13 \cdot \overline {ab} = 1\,001\]
\[\overline {ab} = 1\,001:13\]
\[\overline {ab} = 77\].
Vậy số đã cho là 77.Hướng dẫn giải
Đáp án: 20.
Nhận thấy: \[892:45 = 19\] dư 37.
Do đó, cần ít nhất số xe để chở hết học sinh là: \[19 + 1 = 20\] (xe).
Hướng dẫn giải
Đáp án: 3.
Ta có: \(10 + 2x = {4^5}:{4^3}\)
\(10 + 2x = {4^2}\)
\(10 + 2x = 16\)
\(2x = 16 - 10\)
\(2x = 6\)
\(x = 6:2\)
\(x = 3\).
Vậy \(x = 3\).
Hướng dẫn giải
Đáp án: 180.
Gọi số học sinh khối 6 của trường đó là \(x\) học sinh.
Điều kiện: \(160 < x < 190\), \(x \in {\mathbb{N}^*}\).
Theo đề bài khi xếp số học sinh hàng 3 hoặc 4 hoặc 5 đều vừa đủ nên \(x \in {\rm{BC}}\left( {3,\,\,4,\,\,5} \right)\).
Ta có: \({\rm{BCNN}}\left( {3,\,\,4,\,\,5} \right) = {2^2} \cdot 3 \cdot 5 = 60\).
Mà \(x \in {\rm{BC}}\left( {3,\,\,4,\,\,5} \right)\) nên \(x \in {\rm{B}}\left( {60} \right) = \left\{ {0;\,\,60;\,\,120;\,\,180;\,\,240;\,\,....} \right\}\).
Vì \(160 < x < 190\) nên \(x = 180\).
Vậy học sinh khối 6 của trường đó là 180 học sinh.
Hướng dẫn giải
Đáp án: 4.
Độ dài đường chéo còn lại của hình thoi đó là: \(\left( {20 \cdot 2} \right):10 = 4{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
Hướng dẫn giải
Đáp án: 300.
Diện tích của sân nhà bác an là: \(12 \cdot 9\, = 108{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Diện tích của một viên gạch là: \(0,6 \cdot 0,6 = 0,36\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Số viên gạch cần để lát sân đó là: \(108:0,36 = 300\) (viên).
Hướng dẫn giải
Đáp án: 3.
Ta có: \(5 + {3^{x + 1}} = 86\)
\({3^{x + 1}} = 86 - 5\)
\({3^{x + 1}} = 81\)
\({3^{x + 1}} = {3^4}\)
\(x + 1 = 4\)
\(x = 4 - 1\)
\(x = 3\).
Vậy \(x = 3\).
Hướng dẫn giải
Đáp án: 4.
Vì xếp 33 chiến sĩ thành các hàng thì số hàng là ước của 33.
Ta có: \(33 = 3 \cdot 11\)
Do đó, Ư\(\left( {33} \right) = \left\{ {1;\,\,3;\,\,11;\,\,33} \right\}\).
Do đó, với số hàng là 1 thì mỗi hàng có \(33:1 = 33\) (người).
Với số hàng là 3 thì mỗi hàng có: \(33:3 = 11\) (người).
Với số hàng là 11 thì mỗi hàng có: \(33:11 = 3\) (người).
Với số hàng là 33 thì mỗi hàng có: \(33:33 = 1\) (người).
Do đó, có 4 cách xếp.
Hướng dẫn giải
Đáp án: 576.
Độ dài đường chép lớn của thửa ruộng là: \(24 \cdot 2 = 48{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).
Diện tích của thừa ruộng hình thoi đó là: \(\frac{1}{2} \cdot 24 \cdot 48 = 576{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Hướng dẫn giải
Đáp án: −2.
Độ cao của mũi khoan so với mực nước biển sau hai lần điều chỉnh là: \(5 - 14 + 7 = - 2\;\left( {\rm{m}} \right).\)
Vậy sau hai lần điều khiển mũi khoan, độ cao của mũi khoan so với mực nước biển là \( - 2\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)
Hướng dẫn giải
Đáp án: −1.
Nhiệt độ trung bình trong năm ngày đó là: \(\left[ {3 + 2 + 1 + \left( { - 4} \right) + \left( { - 7} \right)} \right]:5 = - 1\left( {^\circ {\rm{C}}} \right).\)
Vậy nhiệt độ trung bình trong năm ngày đó là \( - 1^\circ {\rm{C}}.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án: 4.
Ta có: \(2x - 3 = 2x + 2 - 5 = 2\left( {x + 1} \right) - 5.\)
Để \(2x - 3\) là bội của \(x + 1\) thì \(\left( {2x - 3} \right) \vdots \left( {x + 1} \right).\) Suy ra: \(\left[ {2\left( {x + 1} \right) - 5} \right] \vdots \left( {x + 1} \right).\)
Suy ra: \(5 \vdots \left( {x + 1} \right).\) Mà \(x + 1\) là số nguyên nên \(\left( {x + 1} \right) \in \)Ư\(\left( 5 \right) = \left\{ { - 5;\,\, - 1;\,\,1;\,\,5} \right\}.\)
Ta có bảng:
|
\(x + 1\) |
1 |
5 |
\( - 1\) |
\( - 5\) |
|
\(x\) |
0 (TM) |
4 (TM) |
\( - 2\) (TM) |
\( - 6\) (TM) |
Vậy có 4 số nguyên \(x\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Hướng dẫn giải
Đáp án: 30.
Tổng số truyện tranh mà học sinh đã mượn trong tuần là: \(25 + 35 + 20 + 40 + 30 = 150\) (quyển).
Tổng số sách tham khảo mà học sinh đã mượn là: \(15 + 20 + 30 + 25 + 20 = 120\) (quyển).
Số lượng truyện tranh được mượn trong tuần nhiều hơn số lượng sách tham khảo số quyển là:
\(150 - 120 = 30\) (quyển).
Hướng dẫn giải
Đáp án: 15.
Số xe cửa hàng bán được ở Quý 2 là: \(10 \cdot 4 = 40\) (chiếc).
Số xe cửa hàng bán được ở Quý 4 là: \(10 \cdot 2 + 5 = 25\) (chiếc).
Quý 2 bán được nhiều hơn Quý 4 số xe là: \(40 - 25 = 15\) (chiếc).
Hướng dẫn giải
Đáp án: 246.
Số quyển vở cần để thưởng cho học sinh có học lực Tốt và Khá của lớp 6A là:
\(12 \cdot 8 + 25 \cdot 6 = 246\) (quyển).
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.








![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















