Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh lớp 5 Family and Friends có đáp án - Đề 4
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh lớp 5 Family and Friends có đáp án - Đề 4

A
Admin
Tiếng AnhLớp 597 lượt thi
21 câu hỏi
Đoạn văn

A. LISTENING

I. Listen and write T (true) or F (false).

0. Mai visited Son Doong Cave last Saturday.              T

1. Tự luận
1 điểm

The sign says “Do not sit on the grass.”

Xem đáp án

F

Thông tin trong bài: What does the sign say? ~ It says “Do not walk on the grass.”

(Dịch: Biển báo ghi gì?  ~  Biển báo ghi “Không được đi trên cỏ.”)

Nội dung câu: The sign says “Do not sit on the grass.”

(Dịch: Biển báo ghi “Không được ngồi trên cỏ.”)

⇒ Thông tin trong bài không trùng khớp với câu (not walk ≠ not sit).

2. Tự luận
1 điểm

Peter is taller than Minh.

Xem đáp án

F

Thông tin trong bài: Is Peter taller than Minh? ~ No, he isn’t.

(Dịch: Peter có cao hơn Minh không? ~ Không, cậu ấy không cao hơn.)

Nội dung câu: Peter is taller than Minh.

(Dịch: Peter cao hơn Minh.)

⇒ Thông tin trong bài không trùng khớp với câu.

3. Tự luận
1 điểm

Amy screamed when the dinosaur roared loudly.

Xem đáp án

T

Thông tin trong bài: What did Amy do when the dinosaur roared? ~ She screamed.

(Dịch: Amy đã làm gì khi con khủng long gầm lên? ~ Cô ấy hét lên.)

Nội dung câu: Amy screamed when the dinosaur roared loudly.

(Dịch: Amy hét lên khi con khủng long gầm rú.)

⇒ Thông tin trong bài trùng khớp với câu.

4. Tự luận
1 điểm

Quang lives on the third floor of the building.

Xem đáp án

T

Thông tin trong bài: What floor does Quang live on in the building? ~ He lives on the third floor. (Dịch: Quang sống ở tầng mấy trong tòa nhà? ~ Anh ấy sống ở tầng ba.)

Nội dung câu: Quang lives on the third floor of the building.

(Dịch: Quang sống ở tầng ba của tòa nhà.)

⇒ Thông tin trong bài trùng khớp với câu.

5. Tự luận
1 điểm

Jolie wants to be a scientist in the future.          

Xem đáp án

F

Thông tin trong bài: What would you like to do in the future? ~ I would like to become a teacher. (Dịch: Bạn muốn làm gì trong tương lai? ~ Tôi muốn trở thành một giáo viên.)

Nội dung câu: Jolie wants to be a scientist in the future.

(Dịch: Jolie muốn trở thành một nhà khoa học trong tương lai.)

⇒ Thông tin trong bài không trùng khớp với câu (teacher ≠ scientist).

Audio script:

Listen and write T (true) or F (false).

Example:

Where did you go last Saturday, Mai?

~ I went to visit Son Doong Cave. It’s in Quang Binh Province.

1. What does the sign say?

~ It says “Do not walk on the grass.”

2. Is Peter taller than Minh?

~ No, he isn’t.

3. What did Amy do when the dinosaur roared? ~ She screamed.

4. What floor does Quang live on in the building? ~ He lives on the third floor.

5. What would you like to do in the future?

~ I would like to become a teacher.

Dịch bài nghe:

Nghe và viết T (đúng) hoặc F (sai).

Ví dụ:

Mai, thứ Bảy tuần trước cậu đi đâu vậy?

~ Tớ đi thăm hang Sơn Đoòng. Nó nằm ở tỉnh Quảng Bình.

1. Biển báo ghi gì?

~ Biển báo ghi “Không được đi trên cỏ.”

2. Peter có cao hơn Minh không?

~ Không, cậu ấy không cao hơn.

3. Amy đã làm gì khi con khủng long gầm lên? ~ Cô ấy hét lên.

4. Quang sống ở tầng mấy trong tòa nhà?

~ Anh ấy sống ở tầng ba.

5. Bạn muốn làm gì trong tương lai?

~ Tôi muốn trở thành một giáo viên.

Đoạn văn

II. Read and write.

went       faster       deeper       go

 

0. A: Where did you go last weekend?

    B: I wentto the zoo with my family.

6. Tự luận
1 điểm

A: Is an ocean ___________ than a lake?

B: Yes, it is.

Xem đáp án

A: Is an ocean deeper than a lake? ~ B: Yes, it is.

(Dịch: Đại dương có sâu hơn hồ không? ~ Có, nó sâu hơn.)

*Giải thích: Từ “than” là dấu hiệu của câu so sánh hơn. Để so sánh giữa hai đối tượng ocean (đại dương)lake (hồ), phương án deeper (sâu hơn) là phương án phù hợp; faster (nhanh hơn) không hợp logic câu.

7. Tự luận
1 điểm

A: Are cars ___________ than bikes?

B: Yes, they are.

Xem đáp án

A: Are cars faster than bikes? ~ B: Yes, they are.

(Dịch: Ô tô có nhanh hơn xe đạp không? ~ Có, chúng nhanh hơn.)

*Giải thích: Từ “than” là dấu hiệu của câu so sánh hơn. Để so sánh giữa hai đối tượng cars (ô tô) bikes (xe đạp), phương án faster (nhanh hơn) là phương án phù hợp.

Đoạn văn

II. Read and write.slowly       well       do       did

8. Tự luận
1 điểm

A: Did you ___________ your homework before dinner?

B: No, I didn’t.

Xem đáp án

A: Did you do your homework before dinner? ~ B: No, I didn’t.

(Dịch: Con đã làm bài tập về nhà trước khi ăn tối chưa? ~ Con chưa ạ.)

*Giải thích: Công thức câu hỏi ở thì quá khứ đơn: Did + S + V?. Ta chọn phương án do để điền vào chỗ trống, đây là động từ nguyên thể duy nhất trong các từ được cho.

**Cụm “do one’s homework”: làm bài tập về nhà.

9. Tự luận
1 điểm

A: Should we run fast inside the school?

B: No, we shouldn’t. We should walk ___________.

Xem đáp án

A: Should we run fast inside the school? ~ B: No, we shouldn’t. We should walk slowly.

(Dịch: Chúng ta có nên chạy nhanh trong trường không? ~ Không, chúng ta không nên. Chúng ta nên đi chậm rãi thôi.)

*Giải thích: Nhân vật A hỏi có nên chạy nhanh không, và nhân vật B trả lời không nên. Ngược lại với fast (nhanh)slowly (chậm).

10. Tự luận
1 điểm

A: What should we do before meals?

B: We should always wash our hands ___________.

Xem đáp án

A: What should we do before meals? ~ B: We should always wash our hands well.

(Dịch: Chúng ta nên làm gì trước khi ăn? ~ Chúng ta luôn nên rửa tay thật kỹ.)

*Giải thích: Để bổ nghĩa cho hành động wash our hands (rửa tay) cần một trạng từ để chỉ việc rửa tay đúng cách, sạch sẽ. Phương án phù hợp là well (tốt, kỹ càng, sạch sẽ).

Đoạn văn

III. Read and circle the correct option.

Last Sunday, my friends and I visited Hoan Kiem Lake. The weather was really nice. Early in the morning, we took a walk around the lake to enjoy the fresh air. Then, we sat on the grass under the big trees to have lunch. While we ate, Minh played the ukulele and we sang our favorite songs together. In the afternoon, we played “The crocodile game.” I played the crocodile and chased my friends to catch them. While playing, we laughed loudly and ran very fast. After the game, we picked up litter and put it into the garbage cans to protect the environment. It was a fantastic day!

11. Trắc nghiệm
1 điểm

When did the students visit Hoan Kiem Lake?

Last Saturday

Last Sunday

Every Sunday

Xem đáp án

B

Thông tin trong bài: Last Sunday, my friends and I visited Hoan Kiem Lake.

(Dịch: Chủ nhật tuần trước, tôi và các bạn đã đến thăm hồ Hoàn Kiếm.)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

What did they do early in the morning? 

had a big party

played the ukulele

walked around the lake

Xem đáp án

C

Thông tin trong bài: Early in the morning, we took a walk around the lake to enjoy the fresh air. (Dịch: Sáng sớm, chúng tôi đi dạo quanh hồ để tận hưởng không khí trong lành.)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Where did they have their lunch? 

at a cozy café

in a small restaurant

on the grass under the trees

Xem đáp án

C

Thông tin trong bài: We sat on the grass under the big trees to have lunch.

(Dịch: Chúng tôi ngồi trên bãi cỏ dưới những tán cây lớn để ăn trưa.)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Which game did the students play in the afternoon? 

the crocodile game

hide and seek

tug of war

Xem đáp án

A

Thông tin trong bài: In the afternoon, we played “The crocodile game”.

(Dịch: Buổi chiều, chúng tôi chơi trò “Cá sấu lên bờ”.)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Why did they collect trash before they left? 

to help the crocodile

to find lost items

to protect the environment

Xem đáp án

C

Thông tin trong bài: After the game, we picked up litter and put it into the garbage cans to protect the environment.

(Dịch: Sau trận đấu, chúng tôi đã nhặt rác và bỏ vào thùng rác để bảo vệ môi trường.)

Reading text:

Last Sunday, my friends and I visited Hoan Kiem Lake. The weather was really nice. Early in the morning, we took a walk around the lake to enjoy the fresh air. Then, we sat on the grass under the big trees to have lunch. While we ate, Minh played the ukulele and we sang our favorite songs together. In the afternoon, we played “The crocodile game.” I played the crocodile and chased my friends to catch them. While playing, we laughed loudly and ran very fast. After the game, we picked up litter and put it into the garbage cans to protect the environment. It was a fantastic day!

Dịch đoạn văn:

Chủ nhật tuần trước, tôi và các bạn đã đến thăm hồ Hoàn Kiếm. Thời tiết thật tuyệt vời. Sáng sớm, chúng tôi đi dạo quanh hồ để tận hưởng không khí trong lành. Sau đó, chúng tôi ngồi trên bãi cỏ dưới những tán cây lớn để ăn trưa. Trong khi ăn, Minh chơi đàn ukulele và chúng tôi cùng nhau hát những bài hát yêu thích. Buổi chiều, chúng tôi chơi trò “Cá sấu”. Tôi đóng vai cá sấu và đuổi theo các bạn để bắt chúng. Trong khi chơi, chúng tôi cười rất to và chạy rất nhanh. Sau khi chơi xong, chúng tôi nhặt rác và bỏ vào thùng rác để bảo vệ môi trường. Đó là một ngày tuyệt vời!

Đoạn văn

C. WRITING

I. Read the text and look at the pictures. Write one word in each gap.

Last Friday, my class went on a school trip to the (1)_____________. We saw lots of interesting things there. The (2)_____________ were my favorite. I knew the names of all of them! We saw their huge bones on the first (3)_____________. They were so big!

We had our lunch in the café. I ate a (4)_____________. It was delicious! After lunch, I went to the museum store and bought a model of a T-Rex. My teacher thought it looked very (5)_____________, but I think it is cool! It was a great day!

16. Tự luận
1 điểm

Last Friday, my class went on a school trip to the (1)_____________.

Xem đáp án

museum

Last Friday, my class went on a school trip to the museum.

(Dịch: Thứ Sáu tuần trước, lớp tôi đã có một chuyến đi tham quan bảo tàng.)

*Giải thích: Cụm từ “school trip to the...” (chuyến tham quan trường học đến...) thường đi với một địa điểm. Trong các từ cho sẵn, museum (bảo tàng) là phương án phù hợp nhất.

17. Tự luận
1 điểm

The (2)_____________ were my favorite.

Xem đáp án

dinosaurs

The dinosaurswere my favorite.

(Dịch: Khủng long là loài tôi thích nhất. Tôi biết tên của tất cả chúng!)

*Giải thích: Ở vị trí này, từ cần điền đóng vai trò là chủ ngữ đi với động từ to be “were” (dùng cho danh từ số nhiều). Trong các từ cho sẵn, chỉ có dinosaurs (loài khủng long) là danh từ số nhiều, phù hợp để điền vào chỗ trống.

18. Tự luận
1 điểm

We saw their huge bones on the first (3)_____________.

Xem đáp án

floor

We saw their huge bones on the first floor.

(Dịch: Chúng tôi đã nhìn thấy bộ xương khổng lồ của chúng ở tầng một.)

*Giải thích: Cụm từ “on the first...” thường nói về tầng lầu trong một ngôi nhà, tòa nhà. Từ floor (tầng/ sàn nhà) là lựa chọn phù hợp.

19. Tự luận
1 điểm

I ate a (4)_____________.

Xem đáp án

 sandwich

I ate a sandwich. It was delicious!

(Dịch: Tôi đã ăn một chiếc bánh mì kẹp. Nó rất ngon!)

*Giải thích: Sau động từ ate (đã ăn), ta cần điền một danh từ chỉ đồ ăn. Trong các từ cho sẵn, sandwich là phương án phù hợp.

20. Tự luận
1 điểm

My teacher thought it looked very (5)_____________, but I think it is cool! It was a great day!

Xem đáp án

scary

I bought a model of a T-Rex. My teacher thought it looked very scary, but I think it is cool!

(Dịch: Tôi đã mua một mô hình khủng long T-Rex. Cô giáo tôi nghĩ nó trông rất đáng sợ, nhưng tôi thì thấy nó rất ngầu!)

*Giải thích: Sau cụm “looked very...” ta cần điền một tính từ miêu tả vẻ bề ngoài. Vì bạn nhỏ thấy nó cool (ngầu) nhưng dùng từ but (nhưng) nên phía trước phải là một cảm giác ngược lại. Trong các phương án, scary (đáng sợ) là từ hợp lý nhất để nói về mô hình T-Rex.

Reading text:

Last Friday, my class went on a school trip to the museum. We saw lots of interesting things there. The dinosaurs were my favorite. I knew the names of all of them! We saw their huge bones on the first floor. They were so big!

We had our lunch in the café. I ate a sandwich. It was delicious! After lunch, I went to the museum store and bought a model of a T-Rex. My teacher thought it looked very scary, but I think it is cool! It was a great day!

Dịch đoạn văn:

Thứ Sáu tuần trước, lớp tôi có chuyến đi tham quan bảo tàng. Chúng tôi đã được xem rất nhiều thứ thú vị ở đó. Khủng long là thứ tôi thích nhất. Tôi biết tên của tất cả chúng! Chúng tôi đã nhìn thấy những bộ xương khổng lồ của chúng ở tầng một. Chúng thật to lớn!

Chúng tôi ăn trưa ở quán cà phê. Tôi ăn một chiếc bánh mì kẹp. Nó ngon tuyệt! Sau bữa trưa, tôi đến cửa hàng của bảo tàng và mua một mô hình khủng long T-Rex. Cô giáo tôi nghĩ nó trông rất đáng sợ, nhưng tôi lại thấy nó rất ngầu! Đó là một ngày tuyệt vời!

21. Tự luận
1 điểm

B. READING

I. Read and match.

B. READING I. Read and match. (ảnh 1)

Xem đáp án

B. READING I. Read and match. (ảnh 2)