Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 2 Cánh diều có đáp án - Đề 3
Đề thi
Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 2 Cánh diều có đáp án - Đề 3
A
Admin
ToánLớp 2145 lượt thi
14 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số gồm 5 trăm, 2 đơn vị và 1 chục được viết là: 

521

125

512

251 

Xem đáp án

Đáp án: C

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số? 

290

280

281

279 

Xem đáp án

Đáp án: B

Đoạn văn

Trong giỏ có 3 quả táo và 2 quả lê. Ba bạn Bình, Minh và Hoa mỗi người lấy ra 1 quả từ giỏ. Khả năng nào xảy ra trong mỗi trường hợp sau đây: 

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong giỏ còn lại 3 quả. 

Chắc chắn

Có thể

Không thể

Xem đáp án

Đáp án: C

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong giỏ còn lại 2 quả. 

Chắc chắn

Có thể

Không thể

Xem đáp án

Đáp án: A

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong giỏ còn lại 2 quả lê. 

Chắc chắn

Có thể

Không thể

Xem đáp án

Đáp án: B

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong giỏ còn lại 1 quả táo và 1 quả lê. 

Chắc chắn

Có thể

Không thể

Xem đáp án

Đáp án: B

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Con chó cân nặng hơn con vịt là:

13 kg

10 kg 

7 kg

3 kg 

Xem đáp án

Đáp án: C

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 14 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình bên có bao nhiêu hình tứ giác? 

5

5 

7

8 

Xem đáp án

Đáp án: D

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các phép tính sau, phép tính có kết quả lớn nhất là:  

342 + 38

740 – 315

138 + 159

609 – 91 

Xem đáp án

Đáp án: D

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để về đến nhà, Kiến cần đi quãng đường dài bao nhiêu mét? 

500

5

45

50

Xem đáp án

Đáp án: B

11.Tự luận
• 1 điểm

(2 điểm) Đặt tính rồi tính: 

(2 điểm) Đặt tính rồi tính:   (ảnh 1)

Xem đáp án
(2 điểm) Đặt tính rồi tính:   (ảnh 2)
12.Tự luận
• 1 điểm

(1 điểm) Điền dấu (>, <, =) thích hợp vào chỗ chấm: 

(a) 10 m : 2 …. 340 cm + 160 cm

(b) 5 dm x 10 …. 742 cm – 260 cm

Xem đáp án
(1 điểm) Điền dấu (>, <, =) thích hợp vào chỗ chấm:  (a) 10 m : 2 …. 340 cm + 160 cm (b) 5 dm x 10 …. 742 cm – 260 cm (ảnh 1)
13.Tự luận
• 1 điểm

(1 điểm) Quan sát biểu đồ dưới đây rồi viết số thích hợp vào chỗ chấm

(1 điểm) Quan sát biểu đồ dưới đây rồi viết số thích hợp vào chỗ chấm  (ảnh 1)

Xem đáp án

a) 6;                          

b) 3;                          

c) 4;                          

d) 4. 

14.Tự luận
• 1 điểm

(2 điểm) Số học sinh nam của khối lớp Hai là 145 em, nhiều hơn số học sinh nữ 29 em. 

(a) Hỏi khối lớp Hai có bao nhiêu học sinh nữ? 

(b) Để giúp đỡ các bạn nhỏ vùng cao, mỗi học sinh của trường đã quyên góp 1 quyển vở. Hỏi khối lớp Hai đã quyên góp được bao nhiêu quyển vở? 

Xem đáp án

a) Khối lớp Hai có số học sinh nữ là:

145 – 29 = 116 (học sinh)

b) Khối lớp Hai có tất cả số học sinh là:

145 + 116 = 261 (học sinh)

Vì mỗi học sinh của trường đã quyên góp 1 quyển vở nên cả khối lớp Hai đã quyên góp được  số vở bằng số học sinh của khối. Vậy khối lớp Hai đã quyên góp được 261 quyển vở. 

Đáp số: a) 116 học sinh; b) 261 quyển vở. 

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 2

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả