Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh lớp 5 Family and Friends có đáp án - Đề 5
23 câu hỏi
A. LISTENING
I. Listen and tick.


A: What did you do last Saturday?
(Dịch: Bạn đã làm gì vào thứ Bảy tuần trước?)
B: I watched a football match at My Dinh Stadium with my parents.
(Dịch: Tôi đã xem bóng đá tại sân vận động Mỹ Đình cùng bố mẹ.)
I. Listen and tick.

A: What would you like to do in the future?
(Dịch: Bạn muốn làm gì trong tương lai?)
B: I would like to be a movie star.
(Dịch: Tôi muốn trở thành một ngôi sao điện ảnh.)
I. Listen and tick.

A: What device do you usually use to watch movies?
(Dịch: Bạn thường dùng thiết bị nào để xem phim?)
B: I use a tablet. It has a large screen.
(Dịch: Tôi dùng máy tính bảng. Nó có màn hình lớn.)
I. Listen and tick.

A: What shouldn’t we do in the park?
(Dịch: Chúng ta không nên làm gì trong công viên?)
B: We shouldn’t pick the flowers.
(Dịch: Chúng ta không nên hái hoa.)
I. Listen and tick.

A: What’s the girl doing?
(Dịch: Cô gái đang làm gì vậy?)
B: She is catching a ball.
(Dịch: Cô ấy đang bắt một quả bóng.)
Audio script: Listen and tick. 1. A: What did you do last Saturday? B: I watched a football match at My Dinh Stadium with my parents. 2. A: What would you like to do in the future? B: I would like to be a movie star. 3. A: What device do you usually use to watch movies? B: I use a tablet. It has a large screen.
4. A: What shouldn’t we do in the park? B: We shouldn’t pick the flowers.
5. A: What’s the girl doing? B: She is catching a ball. | Dịch bài nghe: Nghe và đánh dấu ✓. 1. A: Bạn đã làm gì vào thứ Bảy tuần trước? B: Tôi đã xem bóng đá tại sân vận động Mỹ Đình cùng bố mẹ. 2. A: Bạn muốn làm gì trong tương lai? B: Tôi muốn trở thành ngôi sao điện ảnh. 3. A: Bạn thường dùng thiết bị nào để xem phim? B: Tôi dùng máy tính bảng. Nó có màn hình lớn. 4. A: Chúng ta không nên làm gì trong công viên? B: Chúng ta không nên hái hoa. 5. A: Cô bé đang làm gì vậy? B: Cô bé đang bắt bóng. |
III. Read and answer.
My name is Matt. I’m in the hospital. I have a headache so I have to go to the doctor. I see my friends in the hospital. Nancy and Pat have an earache because they listened to music too loudly. Kate and Ted have a toothache because they ate too many sweets. Lucy has a headache like me.
0. What’s the matter with Matt?
He has a headache.
What’s the matter with Nancy?
________________________________________________________________
She has an earache. (Dịch: Nancy bị đau tai.)
Thông tin trong bài: Nancy and Pat have an earache. (Dịch: Nancy và Pat bị đau tai.)
Why does Pat have an earache?
________________________________________________________________
Because he listened to music too loudly. (Dịch: Vì anh ấy nghe nhạc quá to.)
Thông tin trong bài: Nancy and Pat have an earache because they listened to music too loudly. (Dịch: Nancy và Pat bị đau tai vì nghe nhạc quá to.)
What’s the matter with Kate?
________________________________________________________________
She has a toothache. (Dịch: Cô ấy bị đau răng.)
Thông tin trong bài: Kate and Ted have a toothache. (Dịch: Kate và Ted bị đau răng.)
Why does Ted have a toothache?
________________________________________________________________
Because he ate too many sweets. (Dịch: Vì cậu ấy ăn quá nhiều đồ ngọt.)
Thông tin trong bài: Kate and Ted have a toothache because they ate too many sweets. (Dịch: Kate và Ted bị đau răng vì ăn quá nhiều đồ ngọt.)
Does Lucy have a headache?
________________________________________________________________
Yes, she does. (Dịch: Có, cô ấy bị đau đầu.)
Thông tin trong bài: Lucy has a headache like me. (Dịch: Lucy cũng bị đau đầu giống tôi.)
Reading text: My name is Matt. I’m in the hospital. I have a headache so I have to go to the doctor. I see my friends in the hospital. Nancy and Pat have an earache because they listened to music too loudly. Kate and Ted have a toothache because they ate too many sweets. Lucy has a headache like me. | Dịch đoạn văn: Tôi tên là Matt. Tôi đang ở bệnh viện. Tôi bị đau đầu nên phải đi khám bác sĩ. Tôi thấy bạn bè mình cũng ở trong bệnh viện. Nancy và Pat bị đau tai vì nghe nhạc quá to. Kate và Ted bị đau răng vì ăn quá nhiều đồ ngọt. Lucy cũng bị đau đầu giống tôi. |
C. WRITING
I. Read and write.
Dear Peter,
My family just visited Son Doong Cave yesterday morning. To get inside, we had to walk along a (0)
river . The water was clear and clean. We heard birds singing loudly in the tall (1)____________
. It was so peaceful!
We went inside the cave. It was very (2)____________
, so we had to use flashlights. I took many photos with my (3)____________
. After the trip, we threw all our trash into a huge (4) ____________
at the tourist area. In the afternoon, we returned to Ha Noi by (5)____________
to avoid traffic.
How about you, Peter? Tell me about your vacation!
Best wishes,
Phong
We heard birds singing loudly in the tall (1)____________
. It was so peaceful!
trees
(những cái cây)
It was very (2)____________
, so we had to use flashlights.
dark
(tối tăm)
I took many photos with my (3)____________
.
smartphone
(điện thoại thông minh)
After the trip, we threw all our trash into a huge (4) ____________
at the tourist area.
garbage can
(thùng rác)
In the afternoon, we returned to Ha Noi by (5)____________
to avoid traffic.
train
(tàu hỏa)
B. READING
I. Read and match.


II. Circle the correct word.
_________ planes faster than cars?
Is
Are
Do
B
Are planes faster than cars? (Dịch: Máy bay có nhanh hơn ô tô không?)
*Giải thích: Câu hỏi chứa chủ ngữ số nhiều (planes), tính từ so sánh (faster) nên ta cần lựa chọn động từ tobe dạng số nhiều: Are. Lưu ý: trợ động từ Do chỉ đi với câu phủ định hoặc câu hỏi có động từ thường.
Where _________ you buy this model? – I bought it in the supermarket.
were
will
did
C
Where did you buy this model? – I bought it in the supermarket.
(Dịch: Bạn mua mô hình này ở đâu vậy? – Tôi mua ở siêu thị.)
*Giải thích: Dựa vào động từ bought (đã mua) ở câu trả lời, suy ra câu hỏi ở thì quá khứ đơn. Với động từ thường (buy), áp dụng công thức câu hỏi thì quá khứ đơn: Did + S + V...?
Did Minh run fast? – No, he didn’t. He ran _________.
slowly
slow
faster
A
Did Minh run fast? – No, he didn’t. He ran slowly.
(Dịch: Minh chạy nhanh không? – Không, cậu ấy không chạy nhanh. Cậu ấy chạy chậm.)
*Giải thích: Minh không chạy nhanh, suy ra cậu ấy chạy chậm (ran slowly). Lưu ý: Để bổ nghĩa cho hành động (run), ta dùng trạng từ (slowly), KHÔNG dùng tính từ (slow).
I think people will go to the moon for vacations _________ the future.
on
in
with
B
I think people will go to the moon for vacations in the future.
(Dịch: Tôi nghĩ trong tương lai mọi người sẽ đi nghỉ dưỡng trên mặt trăng.)
*Giải thích: Để diễn đạt “trong tương lai”, ta sử dụng cụm từ chỉ thời gian “in the future.”
We are _________ to watch the cartoon ‘Tom and Jerry’ tonight.
go
went
going
C
We are going to watch the cartoon ‘Tom and Jerry’ tonight.
(Dịch: Tối nay chúng ta sẽ xem phim hoạt hình ‘Tom và Jerry’.)
*Giải thích: Cấu trúc tương lai gần be going to V, ta cần bổ sung going. Chú ý đến dấu hiệu thời gian ở tương lai: tonight(tối nay).
Food with a lot of sugar is not _________ for your teeth.
good
bad
exciting
A
Food with a lot of sugar is not good for your teeth.
(Dịch: Thực phẩm chứa nhiều đường không tốt cho răng.)
*Giải thích: Xét về nghĩa của câu: Đồ ăn nhiều đường không tốt cho răng., chọn đáp án A.
Please _________ speak loudly inside the library.
don’t
won’t
mustn’t
A
Please don’t speak loudly inside the library.
(Dịch: Vui lòng không nói chuyện lớn tiếng trong thư viện.)
*Giải thích: Câu mệnh lệnh phủ định Please don’t V...!, chọn đáp án A.




