Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh lớp 5 Family and Friends có đáp án - Đề 3
27 câu hỏi
A. LISTENING

I. Listen and number.

Please give me the remote control. This TV show is boring. I’m going to change the channel.
(Dịch: Làm ơn đưa tôi cái điều khiển. Chương trình truyền hình này chán quá. Tôi sẽ chuyển kênh.)
I. Listen and number.

My mother bought a new robot. It helps us with the housework.
(Dịch: Mẹ tôi mua một con robot mới. Nó giúp chúng tôi làm việc nhà.)
I. Listen and number.

I think there will be a lot more people in the future. The streets will become very crowded.
(Dịch: Tôi nghĩ trong tương lai sẽ có nhiều người hơn nữa. Đường phố sẽ trở nên rất đông đúc.)
I. Listen and number.

In the future, maybe people will travel to other countries by supersonic plane.
(Dịch: Trong tương lai, có lẽ con người sẽ đi du lịch đến các quốc gia khác bằng máy bay siêu thanh.)
I. Listen and number.

We are going to visit Phu Quoc Island this summer. It’s a beautiful island in Viet Nam.
(Dịch: Chúng tôi sẽ đi du lịch đảo Phú Quốc vào mùa hè này. Đó là một hòn đảo xinh đẹp ở Việt Nam.)
Audio script: Listen and number. Example: My classmates and I went on a school trip to the jungle last weekend. It was a lot of fun. 1. Please give me the remote control. This TV show is boring. I’m going to change the channel. 2. My mother bought a new robot. It helps us with the housework. 3. I think there will be a lot more people in the future. The streets will become very crowded. 4. In the future, maybe people will travel to other countries by supersonic plane. 5. We are going to visit Phu Quoc Island this summer. It’s a beautiful island in Viet Nam. | Dịch bài nghe: Nghe và đánh số. Ví dụ: Cuối tuần trước, tôi và các bạn cùng lớp đã đi dã ngoại đến rừng rậm. Chuyến đi rất vui. 1. Làm ơn đưa tôi cái điều khiển. Chương trình truyền hình này chán quá. Tôi sẽ chuyển kênh. 2. Mẹ tôi mua một con robot mới. Nó giúp chúng tôi làm việc nhà. 3. Tôi nghĩ trong tương lai sẽ có nhiều người hơn nữa. Đường phố sẽ trở nên rất đông đúc. 4. Trong tương lai, có lẽ con người sẽ đi đến các quốc gia khác bằng máy bay siêu thanh. 5. Chúng tôi sẽ đi du lịch đảo Phú Quốc vào mùa hè này. Đó là một hòn đảo xinh đẹp ở Việt Nam. |
B. READING

I. Read and number.

1. drink coffee
(uống cà phê)
I. Read and number.
2. walk to school
(đi bộ đi học)
I. Read and number.
3. play sports
(chơi thể thao)
I. Read and number.
4. stay in bed
(nằm nghỉ ở giường)
I. Read and number.
5. have a stomachache
(bị đau bụng)
II. Find and correct the mistakes.
0. You shouldplay a lot of video games. shouldn’t
1. We didn’t ate sandwiches inside the museum. ____________
2. You should ride your bicycle careful. ____________
3. Landmark 81 is more higher than Keangnam Tower. ____________
4. We are going to watched our favorite TV show tonight. ____________
5. People will taking a tour around space in the future. ____________
6. You must pick the flowers in the park. ____________
We didn’t ate sandwiches inside the museum.
We didn’t ate sandwiches inside the museum.
→ We didn’t eat sandwiches inside the museum.
(Dịch: Chúng tôi không ăn bánh mì sandwich bên trong bảo tàng.)
*Giải thích: Sau trợ động từ phủ định didn’t trong thì quá khứ đơn, động từ phải chia ở dạng nguyên mẫu (didn’t V).
You should ride your bicycle careful.
You should ride your bicycle careful.
→ You should ride your bicycle carefully.
(Dịch: Bạn nên đi xe đạp cẩn thận.)
*Giải thích: Để bổ nghĩa cho hành động ride your bicycle (đạp xe), ta cần sử dụng trạng từ chỉ cách thức. Trạng từ của careful là carefully.
Landmark 81 is more higher than Keangnam Tower.
Landmark 81 is more higher than Keangnam Tower.
→ Landmark 81 is higher than Keangnam Tower.
(Dịch: Tòa nhà Landmark 81 cao hơn tòa nhà Keangnam.)
*Giải thích: high là tính từ ngắn, dạng so sánh hơn là higher (không thêm more).
Lưu ý: công thức so sánh hơn với tính từ ngắn: tính từ ngắn + -er + than.
We are going to watched our favorite TV show tonight.
We are going to watched our favorite TV show tonight.
→ We are going to watch our favorite TV show tonight.
(Dịch: Tối nay chúng tôi sẽ xem chương trình truyền hình yêu thích của mình.)
*Giải thích: Cấu trúc tương lai gần: be going to V, do đó phải đổi watched thành watch.
People will taking a tour around space in the future.
People will taking a tour around space in the future.
→ People will take a tour around space in the future.
(Dịch: Trong tương lai, con người sẽ có những chuyến du ngoạn vòng quanh không gian.)
*Giải thích: Công thức thì tương lai đơn: will V, do đó phải đổi taking thành take.
You must pick the flowers in the park.
You must pick the flowers in the park.
→ You mustn’t pick the flowers in the park.
(Dịch: Bạn không được hái hoa trong công viên.)
*Giải thích: Xét về ngữ nghĩa và bối cảnh công viên công cộng, quy định phải là Bạn không được phép (mustn’t) hái hoa trong công viên.
C. WRITING
I. Unscramble.

a s c h e
chase
(đuổi theo)

a a c h e r e
earache (đau tai)

t d i m s a u
stadium
(sân vận động)

f f a t i c r
traffic
(giao thông)

a e y l t h h
healthy
(lành mạnh)
II. Put the words in the right order.
0. show / going / watch / on / tonight / What / TV / you / are / to / ?
What show are you going to watch on TV tonight?
alive / 65 million years / were / The last / ago / dinosaurs / .
________________________________________________________________
The last dinosaurs were alive 65 million years ago.
(Dịch: Những con khủng long cuối cùng còn sống cách đây 65 triệu năm.)
We / school / went / on / last / a / trip / Saturday / .
________________________________________________________________
We went on a school trip last Saturday.
(Dịch: Thứ bảy tuần trước, trường chúng tôi có chuyến đi dã ngoại.)
she / watch a movie / her smartphone / on / Is / going / to / ?
________________________________________________________________
Is she going to watch a movie on her smartphone?
(Dịch: Cô ấy định xem phim trên điện thoại thông minh à?)
watch / We / at / can / the football game / My Dinh Stadium / .
________________________________________________________________
We can watch the football game at My Dinh Stadium.
(Dịch: Chúng ta có thể xem trận bóng đá tại sân vận động Mỹ Đình.)
Hoan Kiem Lake / Ba Be Lake / deeper / is / than / .
________________________________________________________________
Ba Be Lake is deeper than Hoan Kiem Lake.
(Dịch: Hồ Ba Bể sâu hơn Hồ Hoàn Kiếm.)
III. Reorder the story.
____ | A. Then a big wolf really came to the field! The boy shouted loudly, “Wolf! Wolf!” |
____ | B. The villagers ran fast to the field, but there were no wolves. They got angry while the boy laughed happily. |
0 | C. Once upon a time, there was a shepherd boy on a farm. He worked very hard. |
____ | D. This time, everyone stayed in the village. They thought the boy was teasing them again, so they continued working and did not help him. |
____ | E. One day, he felt bored. He shouted loudly, “Wolf! Wolf!” to tease people. |
Dựa trên câu chuyện Chú bé chăn cừu, ta sắp xếp lại thứ tự câu như sau:
Reading text: (0) Once upon a time, there was a shepherd boy on a farm. He worked very hard. (1) One day, he felt bored. He shouted loudly, “Wolf! Wolf!” to tease people. (2) The villagers ran fast to the field, but there were no wolves. They got angry while the boy laughed happily. (3) Then a big wolf really came to the field! The boy shouted loudly, “Wolf! Wolf!” (4) This time, everyone stayed in the village. They thought the boy was teasing them again, so they continued working and did not help him. | Dịch đoạn văn: (0) Ngày xửa ngày xưa, có một cậu bé chăn cừu ở một trang trại. Cậu bé làm việc rất chăm chỉ. (1) Một ngày nọ, cậu cảm thấy buồn chán. Cậu hét lớn: “Sói! Sói!” để trêu chọc mọi người. (2) Dân làng chạy vội ra đồng, nhưng không thấy con sói nào cả. Họ tức giận trong khi cậu bé cười vui vẻ. (3) Rồi một con sói lớn thật sự đến cánh đồng! Cậu bé lại hét lớn: “Sói! Sói!” (4) Lần này, mọi người đều ở lại trong làng. Họ nghĩ cậu bé lại đang trêu chọc họ, nên họ tiếp tục làm việc và không giúp cậu. |




