Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh lớp 5 Family and Friends có đáp án - Đề 2
15 câu hỏi
A. LISTENING
I. Listen and tick.
| a fever | a backache | a sore throat | a stomachache |
0. Nick |
| ✔ |
|
|
1. Jenny |
|
|
|
|
2. Katie |
|
|
|
|
3. Larry |
|
|
|
|
4. Henry |
|
|
|
|
5. Emily |
|
|
|
|
| a fever | a backache | a sore throat | a stomachache |
0. Nick |
| ✔ |
|
|
1. Jenny | ✔ |
|
|
|
2. Katie |
|
| ✔ |
|
3. Larry |
|
|
| ✔ |
4. Henry | ✔ |
|
|
|
5. Emily |
| ✔ |
|
|
Thông tin được nhắc đến trong bài:
● Nick and Emily both have a backache. (Dịch: Nick và Emily đều bị đau lưng.)
● Jenny and Henry both have a fever. (Dịch: Jenny và Henry đều bị sốt.)
● Katie drank cold water, so today she has a sore throat.
(Dịch: Katie đã uống nước lạnh, vì vậy hôm nay cô ấy bị đau họng.)
● Larry has a stomachache. (Dịch: Larry bị đau bụng.)
Audio script: Today is very cold. There are many students who do not feel well. Nick and Emily both have a backache because they carried heavy boxes yesterday. Jenny and Henry both have a fever, and they have to stay in bed. Katie drank cold water, so today she has a sore throat, and she coughs a lot. Larry has a stomachache, and the doctor said, “You shouldn’t eat too many sweets.” | Dịch bài nghe: Hôm nay trời rất lạnh. Nhiều học sinh cảm thấy không khỏe. Nick và Emily đều bị đau lưng vì hôm qua phải khuân vác những thùng hàng nặng. Jenny và Henry đều bị sốt nên phải nằm nghỉ. Katie uống nước lạnh nên hôm nay bị đau họng và ho nhiều. Larry bị đau bụng, bác sĩ dặn “không nên ăn nhiều đồ ngọt”. |
II. Read and complete the sentences.
did should a visited |
museum quietly do neatly going |
A: Where (0) didyou go last summer holiday?
B: I (1)________ Son Doong cave.
A: Where did you go last summer holiday?
(Dịch: Bạn đã đi đâu vào kỳ nghỉ hè năm ngoái?)
B: I visited Son Doong cave.
(Dịch: Tớ đã đến thăm hang Sơn Đoòng.)
*Giải thích: Câu hỏi ở thì quá khứ đơn, nên động từ ở câu trả lời cũng phải chia ở thì quá khứ đơn. Trong số các từ được cho, chỉ có visited là động từ ở thì quá khứ đơn.
A: I have (2)________ bad headache.
B: You (3)________ drink more water and rest.
A: I have a bad headache.
(Dịch: Tôi bị đau đầu dữ dội.)
B: You should drink more water and rest.
(Dịch: Bạn nên uống nhiều nước hơn và nghỉ ngơi.)
*Giải thích: Nhân vật A nói về triệu chứng/ bệnh nên dùng cấu trúc have a/ an [tên bệnh]. Nhân vật B đưa ra lời khuyên rằng A nên uống thêm nước và nghỉ ngơi, nên sử dụng động từ khuyết thiếu should (nên).
A: What should I do in the library?
B: You should speak (4)________ and throw your litter (5)________.
A: What should I do in the library?
(Dịch: Tớ nên làm gì ở thư viện?)
B: You should speak quietly and throw your litter neatly.
(Dịch: Cậu nên nói nhỏ nhẹ và vứt rác gọn gàng.)
*Giải thích: Nhân vật A hỏi mình nên làm gì trong thư viện. Nhân vật B đưa ra lời khuyên nên nói chuyện nhỏ nhẹ (speak quietly) và vứt rác gọn gàng (throw your litter neatly). Lưu ý: để bổ nghĩa cho hành động speak và throw your litter, ta cần sử dụng trạng từ.
A: What are you going to (6)________ this weekend?
B: I’m (7)________ to go on a school trip. We are going to visit a dinosaur (8)________.
A: What are you going to do this weekend?
(Dịch: Bạn định làm gì vào cuối tuần này?)
B: I’m going to go on a school trip. We are going to visit a dinosaur museum.
(Dịch: Tôi sẽ đi dã ngoại với trường. Chúng tôi sẽ đến thăm bảo tàng khủng long.)
*Giải thích: Nhân vật A và B hỏi và trả lời về kế hoạch cuối tuần này của B, cả hai dùng cấu trúc be going to V, suy ra vị trí số (6) là do và số (7) là going. Vị trí số (8) là địa điểm trường B sẽ đến tham quan (visit), nên chỉ có từ museum (viện bảo tàng) là phù hợp.
B. READING
I. Circle the correct word.


III. Complete the text with the sentences in the box.
a. No, they will wear special astronauts’ clothes to stay safe. b. I think they will work on the moon and build schools there. c. I want to be an astronaut and fly rockets. d. They will travel in large spaceships. e. We can look at the stars every night. | |
Minh: Do you think people will live on the moon in the future?
Lan: Yes, I do! (0)______________________________________.
Minh: That sounds cool! How will they get there?
Lan: (1)______________________________________.
Minh: Will they wear normal clothes?
Lan: (2)______________________________________.
Minh: (3)______________________________________.
Lan: Me too! I want to take a tour around space.
Minh: (4)______________________________________.
Lan: And we can see the Earth far away in the sky. It will be beautiful!
0. b | 1. ______ | 2. ______ | 3. ______ | 4. ______ |
Lan: (1)______________________________________.
d
Minh: How will they get there? (Dịch: Họ sẽ đến đó bằng cách nào?)
Lan: They will travel in large spaceships. (Dịch: Họ sẽ di chuyển bằng những con tàu vũ trụ khổng lồ.)
*Giải thích: Dựa vào câu hỏi của Minh, ta chọn phương án d vì có đưa ra từ khóa chỉ phương tiện di chuyển travel in large spaceships (đi bằng những con tàu vũ trụ khổng lồ).
Lan: (2)______________________________________.
a
Minh: Will they wear normal clothes? (Dịch: Họ sẽ mặc quần áo bình thường chứ?)
Lan: No, they will wear special astronauts’ clothes to stay safe. (Dịch: Không, họ sẽ mặc trang phục phi hành gia đặc biệt để đảm bảo an toàn.)
*Giải thích: Dựa vào câu hỏi của Minh (câu hỏi dạng Yes/No), ta chọn phương án a vì có đưa ra câu trả lời No và kèm theo giải thích (Họ không mặc đồ bình thường mà mặc đồ phi hành gia để đảm bảo an toàn.)
Minh: (3)______________________________________.
c
Minh: I want to be an astronaut and fly rockets. (Dịch: Tớ muốn trở thành phi hành gia và lái tên lửa.)
Lan: Me too! I want to take a tour around space. (Dịch: Tớ cũng vậy! Tớ muốn đi tham quan vũ trụ.)
*Giải thích: Dựa vào phản hồi của Lan (tán thành với Minh, Lan cũng mong muốn đi vòng quanh vũ trụ), ta lựa chọn phương án c vì nhân vật đưa ra mong muốn trở thành phi hành gia (astronaut) và lái tên lửa (fly rockets) vào vũ trụ.
Minh: (4)______________________________________.
e
Minh: We can look at the stars every night. (Dịch: Chúng ta có thể ngắm sao mỗi đêm.)
Lan: And we can see the Earth far away in the sky. It will be beautiful! (Dịch: Và chúng ta có thể nhìn thấy Trái Đất ở rất xa trên bầu trời. Thật tuyệt vời!)
*Giải thích: Dựa vào phản hồi của Lan (nói về 1 lợi ích khác khi ở trên mặt trăng: Và chúng ta có thể ngắm Trái Đất từ xa rất đẹp), ta có thể suy đoán rằng Minh cũng đề cập đến 1 lợi ích khi ở trên mặt trăng (ngắm sao). Đáp án cần chọn là e.
**Tip: Trong các lượt đối thoại, các nhân vật (Minh và Lan) thường có xu hướng sử dụng các mẫu câu tương tự nhau để thể hiện sự đồng tình hoặc tiếp nối ý kiến. Đây là dấu hiệu vàng để lựa chọn đáp án chính xác cho các bài hoàn thành hội thoại.
Reading text: Minh: Do you think people will live on the moon in the future? Lan: Yes, I do! I think they will work on the moon and build schools there. Minh: That sounds cool! How will they get there? Lan: They will travel in large spaceships. Minh: Will they wear normal clothes? Lan: No, they will wear special astronauts’ clothes to stay safe. Minh: I want to be an astronaut and fly rockets. Lan: Me too! I want to take a tour around space. Minh: We can look at the stars every night. Lan: And we can see the Earth far away in the sky. It will be beautiful! | Dịch đoạn văn: Minh: Cậu nghĩ con người sẽ sống trên mặt trăng trong tương lai chứ? Lan: Tớ nghĩ vậy! Tớ nghĩ họ sẽ làm việc trên mặt trăng và xây trường học ở đó. Minh: Nghe hay quá! Họ sẽ đến đó bằng cách nào? Lan: Họ sẽ đi những con tàu vũ trụ lớn. Minh: Họ sẽ mặc quần áo bình thường chứ? Lan: Không, họ sẽ mặc quần áo phi hành gia đặc biệt để đảm bảo an toàn. Minh: Tớ muốn làm phi hành gia và lái tên lửa. Lan: Tớ cũng vậy! Tớ muốn đi du ngoạn trong không gian. Minh: Chúng ta có thể ngắm sao mỗi đêm. Lan: Và chúng ta có thể nhìn thấy Trái Đất ở rất xa trên bầu trời. Sẽ đẹp lắm! |
C. WRITING
I. Read the text and look at the pictures. Write one or two words in each gap.

On Sundays, I usually stay home. In the morning, I study English on my (1)____________. It has a large screen, so it is easy to read. In the afternoon, my brother and I often watch our favorite (2)____________ on Disney Channel. Sometimes we watch a (3)____________ called “Who Wants to Be a Millionaire?” on VTV3. My brother is very smart. He can answer all the questions! In the evening, I listen to music. My favorite (4)____________ is Katy Perry. She has a beautiful voice. I never play (5)____________ because they are not good for my eyes.
On Sundays, I usually stay home. In the morning, I study English on my (1)____________.
tablet
I study English on my tablet. It has a large screen.
(Dịch: Tôi học tiếng Anh trên máy tính bảng. Màn hình của nó khá lớn.)
*Giải thích: Dựa vào câu văn theo sau It has a large screen, so it is easy to read. (Nó có màn hình lớn nên rất dễ đọc.), ta suy ra được It chỉ đến tablet (máy tính bảng).
In the afternoon, my brother and I often watch our favorite (2)____________ on Disney Channel.
cartoon
My brother and I often watch our favorite cartoon on Disney Channel.
(Dịch: Tôi và anh trai thường xem bộ phim hoạt hình yêu thích của chúng tôi trên kênh Disney Channel.)
*Giải thích: Dựa vào tên kênh Disney Channel (kênh chuyên chiếu hoạt hình trẻ em), ta suy ra được từ còn thiếu là cartoon (phim hoạt hình).
Sometimes we watch a (3)____________ called “Who Wants to Be a Millionaire?” on VTV3.
quiz program
Sometimes we watch a quiz program called “Who Wants to Be a Millionaire?” on VTV3. My brother is very smart. He can answer all the questions!
(Dịch: Thỉnh thoảng chúng tôi xem chương trình đố vui “Ai Là Triệu Phú?” trên kênh VTV3. Anh trai tôi rất thông minh. Anh ấy có thể trả lời tất cả các câu hỏi!)
*Giải thích: Dựa vào tên chương trình Who Wants to Be a Millionaire? (Ai là triệu phú?) và câu văn He (My brother) can answer all the questions! (Anh trai tôi có thể trả lời tất cả các câu hỏi!), ta suy ra được thể loại chương trình là quiz program(chương trình giải đố các câu hỏi kiến thức).
My favorite (4)____________ is Katy Perry.
singer
In the evening, I listen to music. My favorite singer is Katy Perry. She has a beautiful voice.
(Dịch: Buổi tối, tôi thường nghe nhạc. Ca sĩ yêu thích của tôi là Katy Perry. Cô ấy có giọng hát rất hay.)
*Giải thích: Dựa vào các từ khóa trong câu văn liền trước (listen to music: nghe nhạc) và câu văn liền sau (beautiful voice: giọng hát hay), suy ra được từ còn thiếu là singer (ca sĩ).
I never play (5)____________ because they are not good for my eyes.
video games
I never play video games because they are not good for my eyes.
(Dịch: Tôi không bao giờ chơi trò chơi điện tử vì chúng không tốt cho mắt tôi.)
*Giải thích: Dựa vào vế sau của câu they are not good for my eyes (chúng không tốt cho mắt tôi), suy ra được they chỉ đến video games(trò chơi điện tử).
**Lưu ý: Các em học sinh hãy quan sát kỹ hình ảnh minh họa để xác định chủ đề từ vựng, đồng thời xác định các từ khóa ở câu văn liền kề để nhận diện nhanh và chính xác các đáp án cho dạng bài này.




