Bộ 4 đề thi giữa kì 1 KHTN 8 Cánh diều (Nối tiếp) có đáp án - Đề 3
22 câu hỏi
Phần I. Trắc nghiệm (4 điểm)
Hãy khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng nhất. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.
Công tắc.
Pin.
Điện trở.
Cầu chì.
Chọn D
ở vị trí gần miệng ống nghiệm.
ở vị trí 1/2 ống nghiệm.
ở vị trí 1/3 ống nghiệm tính từ miệng ống nghiệm xuống.
ở vị trí 2/3 ống nghiệm tính từ miệng ống nghiệm xuống.
Chọn C
chỉ biến đổi về trạng thái.
có sinh ra chất mới.
biến đổi về hình dạng.
khối lượng thay đổi.
Chọn B
quá trình kết hợp các đơn chất thành hợp chất.
quá trình biến đổi chất này thành chất khác.
sự trao đổi của 2 hay nhiều chất ban đầu để tạo chất mới.
là quá trình phân hủy chất ban đầu thành nhiều chất.
Chọn B
sodium.
oxygen.
sodium oxide.
sodium và oxygen.
Chọn C
Hiện tượng băng tan.
Cho vôi sống vào nước thu được vôi tôi.
Nhỏ vài giọt mực vào cốc nước và khuấy đều thấy mực loang ra cả cốc nước.
Ánh nắng mặt trời làm cho các giọt sương tan dần.
Chọn B
lớn hơn.
nhỏ hơn.
bằng.
nhỏ hơn hoặc bằng.
Chọn C
N2.
Cl2.
NH3.
H2.
Chọn B
số gam chất đó tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở nhiệt độ xác định.
số gam chất đó tan trong 1 lít nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở nhiệt độ xác định.
thể tích chất đó tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa.
số gam chất đó tan trong 100 gam nước.
Chọn A




Chọn C
làm tăng tốc độ phản ứng không bị thay đổi cả về (chất và lượng) sau phản ứng.
làm giảm tốc độ phản ứng không bị thay đổi cả về (chất và lượng) sau phản ứng.
làm tăng tốc độ phản ứng bị thay đổi cả về (chất và lượng) sau phản ứng.
làm giảm tốc độ phản ứng bị thay đổi cả về (chất và lượng) sau phản ứng.
Chọn A
tăng lên.
giảm xuống.
lúc tăng lúc giảm.
không đổi.
Chọn B
KCl.
HNO3.
HCl.
H2SO4.
Chọn A
muối.
giấm ăn hoặc chanh.
sulfuric acid đậm đặc.
potassium permanganate.
Chọn B
KOH.
HCl.
NaCl.
H2SO4.
Chọn A
NaOH.
Ba(OH)2
NaCl.
H2SO4.
Chọn D
Ghép dụng cụ ở cột A với mục đích sử dụng ở cột B sao cho phù hợp:
Cột A |
| Cột B |
1) Ống đong |
| a) Để đặt các ống nghiệm |
2) Lọ thuỷ tinh |
| b) Để khuấy khi hoà tan chất rắn |
3) Giá để ống nghiệm |
| c) Để đong một lượng chất lỏng |
4) Thìa thuỷ tinh |
| d) Để chứa hoá chất |
5) Đũa thuỷ tinh |
| e) Để lấy hoá chất rắn |
1 ghép với c; 2 ghép với d; 3 ghép với a; 4 ghép với e; 5 ghép với b.


Trong phòng thí nghiệm, cần điều chế 2,479 L khí hydrogen (ở 25 °C, 1 Bar). Người ta cho kẽm (zinc) tác dụng với dung dịch H2SO4 9,8% (hiệu suất phản ứng 100%).
Viết PTHH của phản ứng xảy ra.
Phương trình hoá học:
Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2
Trong phòng thí nghiệm, cần điều chế 2,479 L khí hydrogen (ở 25 °C, 1 Bar). Người ta cho kẽm (zinc) tác dụng với dung dịch H2SO4 9,8% (hiệu suất phản ứng 100%).
Tính khối lượng dung dịch H2SO4 cần dùng.
Số mol H2 cần điều chế:

Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2
Theo PTHH:11mol
Phản ứng:0,1←0,1mol
Vậy khối lượng H2SO4 có trong dung dịch: 0,1.98 = 9,8 gam.
Khối lượng dung dịch H2SO4 9,8% cần dùng là:

Nhiệt phân 19,6 g KClO3 thu được 0,18 mol O2. Biết rằng phản ứng nhiệt phân KClO3 xảy ra theo sơ đồ sau:
KClO3
KCl + O2
Tính hiệu suất của phản ứng nhiệt phân.

Phương trình hoá học của phản ứng:
2KClO3 → 2KCl + 3O2
Theo phương trình hoá học của phản ứng:
Cứ 2 mol KClO3 phản ứng thu được 3 mol O2.
Vậy 0,16 mol KClO3 phản ứng thu được 0,24 mol O2.
Hiệu suất của phản ứng là: 
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 8
Tài liệu phổ biến Khoa học tự nhiên

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















