Bộ 4 đề thi giữa kì 1 KHTN 8 Cánh diều (song song) có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 4 đề thi giữa kì 1 KHTN 8 Cánh diều (song song) có đáp án - Đề 2

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 852 lượt thi
27 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần I. Trắc nghiệm (4 điểm)

Hãy khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng nhất. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Thiết bị nào sau đây là thiết bị đo điện?

Cầu chì ống.

Dây nối.

Vôn kế.

Công tắc.

Xem đáp án

Chọn C

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Để lấy một lượng nhỏ hoá chất dạng lỏng thường dùng

ống hút nhỏ giọt.

cốc có mỏ.

phễu.

thìa thuỷ tinh.

Xem đáp án

Chọn A

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
 Quá trình nào sau đây chỉ xảy ra biến đổi vật lí?

Đốt cháy củi trong bếp.

Uốn cong sợi dây thép.

Đốt sợi dây đổng trên lửa đèn cồn.

Để sợi dây thép ngoài không khí ẩm bị gỉ.

Xem đáp án

Chọn B

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Dấu hiệu nào giúp ta có khẳng định có phản ứng hoá học xảy ra?

Có chất kết tủa (chất không tan).

Có chất khí thoát ra (sủi bọt).

Có sự thay đổi màu sắc.

Một trong số các dấu hiệu trên.

Xem đáp án

Chọn D

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đốt đèn cồn, cồn (ethanol) cháy. Khi đó, ethanol và khí oxygen trong không khí đã tác dụng với nhau tạo thành hơi nước và khí carbon dioxide. Các chất sản phẩm có trong phản ứng này là

ethanol và khí oxygen.

hơi nước và khí carbon dioxide.

ethanol và hơi nước.

khí oxygen và khí carbon dioxide.

Xem đáp án

Chọn B

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
 Khí SO2 nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?

Nặng hơn không khí 2,2 lần.

Nhẹ hơn không khí 3 lần.

Nặng hơn không khí 2,4 lần.

Nhẹ hơn không khí 2 lần.

Xem đáp án

Chọn A

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khối lượng riêng của sắt là 7 800 kg/m3. Vậy 1 kg sắt sẽ có thể tích vào khoảng

12,8 cm3.

128 cm3.

1 280 cm3.

12 800 cm3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Thể tích của 1 kg sắt là blobid6-1732005589.png

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 27 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Lực đẩy Archimedes phụ thuộc vào những yếu tố nào sau đây?

Trọng lượng riêng của chất lỏng và chất làm vật.

Trọng lượng riêng của chất làm vật và thể tích của vật.

Trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của chất lỏng.

Trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.

Xem đáp án

Chọn D

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Áp suất tăng khi

áp lực tăng còn diện tích lực tác dụng được giữ nguyên không đổi.

diện tích tăng và áp lực không đổi.

áp lực và diện tích tăng theo cùng tỉ lệ.

áp lực và diện tích giảm theo cùng tỉ lệ.

Xem đáp án

Chọn A

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tại ba điểm: đáy hầm mỏ, mặt đất và đỉnh núi, áp suất khí quyển lớn nhất ở

mặt đất.

đỉnh núi.

đáy hầm mỏ và ở mặt đất.

đáy hầm mỏ.

Xem đáp án

Chọn D

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Não bộ là cơ quan thuộc

hệ thần kinh.

hệ nội tiết.

hệ tuần hoàn.

hệ tiêu hoá.

Xem đáp án

Chọn A

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chức năng của hệ nội tiết là

thực hiện quá trình trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường.

điều khiển, điều hoà và phối hợp mọi hoạt động của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể.

điều hoà các quá trình sinh lí của cơ thể.

thực hiện quá trình sinh sản, hình thành các đặc điểm sinh dục thứ phát.

Xem đáp án

Chọn C

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập thể dục, thể thao có vai trò kích thích tích cực đến điều gì của xương?

Sự lớn lên về chu vi của xương.

Sự kéo dài của xương.

Sự phát triển trọng lượng của xương.

Sự phát triển chiều dài và chu vi của xương.

Xem đáp án

Chọn D

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khớp xương tạo kết nối giữa các xương như thế nào để xương có khả năng chịu tải cao khi vận động?

Kết nối linh hoạt giữa các xương.

Kết nối kiểu đòn bẩy giữa các xương.

Gắn kết chắc chắn giữa các xương.

Kết nối kiểu khớp bất động.

Xem đáp án

Chọn B

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Những phát biểu nào dưới đây về chế độ dinh dưỡng hợp lí là đúng?

(1) Chế độ dinh dưỡng hợp lí là số lượng thực phẩm chúng ta ăn hằng ngày.

(2) Chế độ dinh dưỡng hợp lí giúp cơ thể phát triển cân đối, phòng ngừa bệnh tật và nâng cao sức đề kháng.

(3) Chế độ dinh dưỡng hợp lí cung cấp đầy đủ, cân bằng về các nhóm chất dinh dưỡng.

(4) Chế độ dinh dưỡng hợp lí cung cấp năng lượng phù hợp với nhu cầu của cơ thể.

(1), (2), (3).

(2), (3), (4).

(1), (3), (4).

(1), (2), (4).

Xem đáp án

Chọn B

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Bộ phận gồm hai ống, phân nhánh nhiều lần, nối khí quản với phổi là

thanh quản.

phế nang.

màng phổi.

phế quản.

Xem đáp án

Chọn D

17. Tự luận
• 1 điểm
Em hãy nêu những việc không được làm để sử dụng hoá chất an toàn?
Xem đáp án

Những việc không được làm:

- Ngửi, nếm các hoá chất;

- Tự tiện sử dụng hoá chất;

- Tự ý mang hoá chất ra khỏi vị trí làm thí nghiệm;

- Ăn uống trong phòng thực hành;

- Chạy, nhảy, làm mất trật tự;

- Nghiêng hai đèn cồn vào nhau để lấy lửa;

- Đổ hoá chất trực tiếp vào cống thoát nước hoặc đổ ra môi trường;

- Sử dụng tay tiếp xúc trực tiếp với hoá chất.

18. Tự luận
• 1 điểm
Em hãy nêu khái niệm phản ứng toả nhiệt? Lấy ví dụ một phản ứng toả nhiệt mà em biết.
Xem đáp án

Phản ứng toả ra năng lượng dưới dạng nhiệt được gọi là phản ứng toả nhiệt.

Ví dụ: Phản ứng đốt cháy than.

19. Tự luận
• 1 điểm

Nung nóng hỗn hợp gồm 20 g lưu huỳnh (sulfur) và 32 g sắt (iron) thu được 44 g FeS.

Viết phương trình hoá học xảy ra.

Xem đáp án

Phương trình hoá học:

Fe + S → FeS

20. Tự luận
• 1 điểm
Nung nóng hỗn hợp gồm 20 g lưu huỳnh (sulfur) và 32 g sắt (iron) thu được 44 g FeS.
Tính hiệu suất của phản ứng.
Xem đáp án

Ta có:

blobid7-1732005979.png

Phương trình hoá học:

Fe + S → FeS

Tỉ lệ:111

Số mol: blobid8-1732005979.png0,625 mol

Vậy sau phản ứng S dư; số mol FeS lí thuyết tính theo số mol Fe.

Theo phương trình hoá học: nFeS = nFe = blobid8-1732005979.pngmol.

Hiệu suất phản ứng là: blobid9-1732005979.png

21. Tự luận
• 1 điểm
Nói khối lượng riêng của nước là 1 000 kg/m3 có nghĩa là gì?
Xem đáp án

(HS có thể trả lời theo 3 cách hoặc câu trả lời tương tự đều cho điểm).

- Cứ 1m3 nước sẽ có khối lượng riêng là 1 000 kg.

- 1 m3 nước sẽ nặng 1 000 kg (1 tấn).

- Khối lượng của 1 000 kg nước được xác định bằng khối lượng của một đơn vị thể tích 1 m3.

22. Tự luận
• 1 điểm

Trong các cách dưới đây, cách nào làm tăng áp suất?

Cách 1: Tăng áp lực, giảm diện tích bị ép.

Cách 2: Tăng diện tích bị ép lên 2 lần, tăng áp lực lên gấp đôi.

Cách 3: Tăng áp lực, giữ nguyên diện tích bị ép.

Cách 4: Giảm áp lực, tăng diện tích bị ép.

Xem đáp án
Cách 1 và cách 3 là 2 cách làm tăng áp suất.
23. Tự luận
• 1 điểm
Một vật móc vào một lực kế. Khi treo vật ngoài không khí thì lực kế chỉ 2,2 N. Khi nhúng chìm vật vào trong nước lực kế chỉ 1,9 N. Độ lớn lực đẩy Archimesdes là bao nhiêu?
Xem đáp án
Độ lớn lực đẩy Ac si mét tác dụng vào vật là 2,2 – 1,9 = 0,3 (N)
24. Tự luận
• 1 điểm
Trình bày sự tiêu hoá thức ăn diễn ra trong khoang miệng và dạ dày.
Xem đáp án

- Trong khoang miệng, thức ăn được tiêu hóa cơ học nhờ hoạt động nhai nghiền và một phần tinh bột được tiêu hóa hóa học nhờ enzyme amylase trong nước bọt.

- Trong dạ dày, thức ăn được tiêu hóa cơ học nhờ hoạt động nghiền, đảo trộn và protein được tiêu hóa hóa học nhờ enzyme pepsin trong dịch vị.

25. Tự luận
• 1 điểm
Chứng minh sự phối hợp của các cơ quan để thực hiện chức năng của cả hệ tuần hoàn.
Xem đáp án

Sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ tuần hoàn:

- Tim hoạt động như một chiếc bơm, vừa hút, vừa đẩy máu lưu thông trong hệ mạch.

- Động mạch vận chuyển máu từ tim đến mao mạch để trao đổi nước, chất khí, các

chất giữa máu và các tế bào; máu trao đổi tại mao mạch theo tĩnh mạch trở về tim.

26. Tự luận
• 1 điểm
Tại sao khi giao mùa, thời tiết ẩm, chúng ta thường dễ mắc bệnh viêm đường hô hấp?
Xem đáp án

Khi giao mùa, thời tiết ẩm, chúng ta thường dễ mắc bệnh viêm đường hô hấp vì:

- Khi giao mùa, sự thay đổi và chênh lệch nhiệt độ, độ ẩm thường xảy ra đột ngột khiến cơ thể chưa kịp thích ứng, dẫn đến hệ miễn dịch của cơ thể bị suy yếu tạo điều kiện cho các tác nhân gây bệnh viêm đường hô hấp xâm nhập và gây bệnh dễ dàng.

- Đồng thời, thời tiết giao mùa, thời tiết ẩm lại là điều kiện thích hợp cho sự phát triển mạnh của nhiều loại vi khuẩn, virus gây bệnh lí đường hô hấp.

27. Tự luận
• 1 điểm
Giải thích vì sao nhóm AB là nhóm máu "chuyên nhận".
Xem đáp án
Máu AB là nhóm máu "chuyên nhận" do có thể nhận được tất cả các nhóm máu. Giải thích: Máu AB có chứa cả kháng nguyên A và B trong hồng cầu, nhưng trong huyết tương không có kháng thể, do vậy máu AB không có khả năng gây kết dính hồng cầu lạ. Vì vậy, máu AB có thể nhận bất kì nhóm máu nào truyền cho nó.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Khoa học tự nhiên

Xem tất cả