Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Lịch sử & Địa lí lớp 6 Cánh diều có đáp án ( Đề 2)
26 câu hỏi
Để tránh bị thủy quái làm hại, cư dân Việt cổ thời Văn Lang – Âu Lạc đã
xăm mình.
nhuộm răng đen.
không đánh bắt cá.
không di chuyển bằng đường sông.
A. xăm mình.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng bộ máy tổ chức của nhà nước Văn Lang?
Vua Hùng đứng đầu đất nước, nắm mọi quyền hành.
Giúp việc cho Vua Hùng là Lạc hầu, Lạc tướng.
Cả nước chia làm 15 bộ do Lạc hầu đứng đầu.
Bồ Chính (già làng) đứng đầu các chiềng, chạ (làng, xã).
C. Cả nước chia làm 15 bộ do Lạc hầu đứng đầu.
Nội dung nào dưới đây không phải là cơ sở ra đời của nhà nước Văn Lang?
Kinh tế phát triển, xã hội có sự phân hóa.
Nhu cầu đoàn kết để làm thủy lợi.
Thắng lợi của kháng chiến chống Tần.
Nhu cầu đoàn kết chống ngoại xâm.
C. Thắng lợi của kháng chiến chống Tần.
Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng về nhà nước Văn Lang?
Chưa có quân đội và luật pháp.
Đứng đầu nhà nước là An Dương Vương.
Xây dựng được thành Cổ Loa kiên cố.
Có lực lượng quân đội mạnh, vũ khí tốt.
A. Chưa có quân đội và luật pháp.
Truyền thuyết “Sơn Tinh - Thủy Tinh” cho biết điều gì về đời sống của người Việt cổ thời Văn Lang - Âu Lạc?

Đấu tranh chống giặc ngoại xâm.
Tinh thần nhân đạo, trọng chính nghĩa.
Cư dân thích hóa trang, vui chơi, nhảy múa.
Hoạt động làm thuỷ lợi, chống thiên tai.
D. Hoạt động làm thuỷ lợi, chống thiên tai.
Kinh đô của nước Âu Lạc là
Phong Châu (Việt Trì, Phú Thọ).
vùng cửa sông Tô Lịch (Hà Nội).
Phú Xuân (Huế).
Phong Khê (Đông Anh, Hà Nội).
D. Phong Khê (Đông Anh, Hà Nội).
Nhà nước Âu Lạc ra đời trên cơ sở thắng lợi của cuộc kháng chiến chống
quân Nam Hán lần thứ nhất (931).
quân xâm lược Tần (cuối thế kỉ III TCN).
ách đô hộ của nhà Ngô (thế kỉ III).
ách đô hộ của nhà Đường (thế kỉ IX).
B. quân xâm lược Tần (cuối thế kỉ III TCN).
Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng về nhà nước Âu Lạc?
Chưa có luật pháp và quân đội.
Có vũ khí tốt, thành Cổ Loa kiên cố.
Hùng Vương đứng đầu đất nước.
Đóng đô ở Phong Châu (Phú Thọ).
B. Có vũ khí tốt, thành Cổ Loa kiên cố.
Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của nhà nước Âu Lạc?
Nước Âu Lạc không có quân đội, vũ khí chiến đấu thô sơ, lạc hậu.
Nước Âu Lạc không xây đắp được thành lũy kiên cố.
An Dương Vương chủ quan, thiếu cảnh giác trước âm mưu của Triệu Đà.
Cuộc chiến đấu chống xâm lược không nhận được sự ủng hộ của nhân dân.
C. An Dương Vương chủ quan, thiếu cảnh giác trước âm mưu của Triệu Đà.
So với thời Văn Lang, tổ chức bộ máy nhà nước thời Âu Lạc có điểm gì khác biệt?
Vua đứng đầu nhà nước, nắm mọi quyền hành.
Giúp việc cho vua có các lạc hầu, lạc tướng.
Cả nước chia thành nhiều bộ, do lạc tướng đứng đầu.
Tổ chức chặt chẽ hơn, vua có quyền hơn trong việc trị nước.
D. Tổ chức chặt chẽ hơn, vua có quyền hơn trong việc trị nước.
Xã hội Việt Nam dưới thời Bắc thuộc xuất hiện những tầng lớp mới nào?
Lạc hầu, địa chủ Hán.
Lạc tướng, hào trưởng người Việt.
Lạc dân, nông dân lệ thuộc.
Địa chủ Hán, nông dân lệ thuộc.
D. Địa chủ Hán, nông dân lệ thuộc.
Để thực hiện âm mưu đồng hóa về văn hóa đối với người Việt, các chính quyền đô hộ phương Bắc đã thực hiện biện pháp nào dưới đây?
Bắt người Hán sinh sống và tuân theo các phong tục tập quán của người Việt.
Xây đắp các thành, lũy lớn và bố trí lực lượng quân đồn trú đông đảo.
Chia Âu Lạc thành các quận, huyện rồi sáp nhập vào lãnh thổ Trung Quốc.
Truyền bá văn hóa, phong tục tập quán phương Bắc đối với người Việt.
D. Truyền bá văn hóa, phong tục tập quán phương Bắc đối với người Việt.
a. Trình bày chính sách cai trị về kinh tế của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với người Việt thời Bắc thuộc.
b. Tại sao các triều đại phong kiến phương Bắc thực hiện chính sách độc quyền về muối và sắt?
* Chính sách cai trị về kinh tế…
- Cướp đoạt ruộng đất của người Việt để lập thành các ấp, trại.
- Áp dụng chế độ tô, thuế nặng nề.
- Bắt người Việt cống nạp nhiều sản vật quý.
- Nắm độc quyền về muối và sắt.
* Mục đích của chính quyền đô hộ khi độc quyền về muối và sắt….
- Khiến người Việt không có sắt để rèn/ đúc vũ khí để chống lại chính quyền đô hộ.
- Làm cho người Việt lệ thuộc vào chính quyền đô hộ (vì: sắt là nguyên liệu chủ yếu để sản xuất công cụ lao động; muối là loại gia vị thiết yếu trong bữa ăn hằng ngày).
- Khiến thể lực của người Việt bị suy giảm (theo Đông y, muối cũng là một loại dược liệu quý, nếu thiếu muối cơ thể sẽ mắc nhiều loại bệnh, ví dụ: phù toàn thân,…).
Yếu tố khí tượng nào quan trọng thể hiện rõ trạng thái và sự biến động của thời tiết?
Mặt trời.
Hơi nước.
Mây.
Mưa.
C. Mây.
Loại gió nào sau đây thổi thường xuyên trong khu vực đới ôn hòa?
Tây ôn đới.
Gió mùa.
Tín phong.
Đông cực.
A. Tây ôn đới.
Loại gió nào sau đây thổi thường xuyên trong khu vực hàn đới?
Tây ôn đới.
Gió mùa.
Tín phong.
Đông cực.
D. Đông cực.
Nguồn cung cấp hơi nước nào chính cho tuần hoàn nước trên Trái Đất?
Biển.
Đại dương.
Sông, hồ.
Nước ngầm.
B. Đại dương.
Biểu hiện nào dưới đây thể hiện tác động của biến đổi khí hậu?
Sử dụng nhiều nhiên liệu hóa thạch.
Gia tăng các cơn bão.
Ô nhiễm sông, hồ.
Chặt, phá rừng.
B. Gia tăng các cơn bão.
Trên Trái Đất nước mặn chiếm khoảng
30,1%.
2,8%.
97,2%.
68,7%.
C. 97,2%.
Vòng tuần hoàn nhỏ của nước bao gồm những giai đoạn nào sau đây?
Bốc hơi và nước rơi.
Bốc hơi và dòng chảy.
Thấm và nước rơi.
Nước rơi và dòng chảy.
A. Bốc hơi và nước rơi.
Phạm vi của đới nóng nằm trong khoảng từ
chí tuyến Bắc đến chí tuyến Nam.
chí tuyến Bắc đến vòng cực Bắc.
chí tuyến Nam đến vòng cực Nam.
chí tuyến Nam đến cực Nam.
A. chí tuyến Bắc đến chí tuyến Nam.
Khối khí nóng được hình thành ở đâu?
Vùng vĩ độthấp.
Vùng vĩ độ cao.
Biển và đại dương.
Trong lục địa.
A. Vùng vĩ độ thấp.
Đâu không phải tên một công trình thủy điện ở nước ta?
Thủy điện Sơn La.
Thủy điện Thác Mơ.
Thủy điện sông Hồng.
Thủy điện Thác Bà.
C. Thủy điện sông Hồng.
Hồ Trị An là hồ được hình thành do đâu?
Con người xây dựng.
Sụt đất.
Núi lửa.
Khúc uốn của sông.
A. Con người xây dựng.
Hồ Tơ Nưng ở Plây-Ku được hình thành do đâu?
Núi lửa.
Khúc uốn của sông.
Băng hà.
Sụt đất.
A. Núi lửa.
a. TRình bày đặc điểm khí hậu của đới nóng.
b. Căn cứ vào bảng số liệu: Nhiệt độ của địa điểm A (oC)
Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
Địa điểm A | 16,4 | 17,0 | 20,2 | 23,7 | 27,3 | 28,8 | 28,9 | 28,2 | 27,2 | 24,6 | 21,4 | 18,2 |
- Tính nhiệt độ trung bình năm của địa điểm A?
- Tính biên độ nhiệt năm của địa điểm A và cho biết địa điểm A thuộc đới khí hậu nào?
a. Đặc điểm khí hậu ở đới nóng:
- Vị trí: Nằm giữa từ đường chí tuyến Bắc đến đường chí tuyến Nam.
- Đặc điểm:
+ Lượng nhiệt cao, quanh năm nóng.
+ Lượng mưa trung bình 1000-2000mm.
+ Gió thổi thường xuyên ở khu vực là gió Tín phong.
b. Nhiệt độ TB năm của địa điểm A: 23,50C
Biên độ nhiệt: 28,9 – 16,4 = 12,5 0C
Địa điểm A thuộc đới nóng





