Bộ 3 đề thi giữa kì 1 Lịch sử & Địa lí lớp 6 Chân trời sáng tạo có đáp án ( Đề 3)
26 câu hỏi
Người Tối cổ xuất hiện cách ngày nay khoảng
4 triệu năm.
5 - 6 triệu năm.
4 vạn năm.
15 vạn năm.
A. 4 triệu năm.
Tư liệu chữ viết được hiểu là
những câu chuyện dân gian… được truyền từ đời này sang đời khác.
những di tích, đồ vật,.. của người xưa còn lưu giữ lại.
những bản ghi, tài liệu chép tay hay sách được in, khắc chữ…
nguồn tư liệu đáng tin cậy nhất khi tìm hiểu về lịch sử.
C. những bản ghi, tài liệu chép tay hay sách được in, khắc chữ…
Truyền thuyết “An Dương Vương và Mỵ Châu - Trọng Thủy” thuộc loại hình tư liệu nào dưới đây?
Tư liệu hiện vật.
Tư liệu chữ viết.
Tư liệu truyền miệng.
Tư liệu gốc.
C. Tư liệu truyền miệng.
Khoảng thiên niên kỉ IV TCN, người nguyên thủy đã biết dùng nguyên liệu nào dưới đây để chế tạo công cụ lao động?
Thép.
Đồng đỏ.
Nhựa.
Sắt.
B. Đồng đỏ.
Ở Việt Nam, tại hang Thẩm Hai, Thẩm Khuyên (Lạng Sơn), các nhà khảo cổ đã tìm thấy những dấu tích nào của Người Tối cổ?
Công cụ đồ đồng.
Răng hóa thạch.
Một bộ xương hóa thạch hoàn chỉnh.
Hộp sọ hóa thạch.
B. Răng hóa thạch.
Nội dung nào sau đây không đúng khi mô tả về những chuyển biến trong đời sống kinh tế ở Việt Nam vào cuối thời nguyên thủy?
Công cụ lao động bằng đồng được sử dụng phổ biến.
Con người chuyển lên cư trú tại những vùng núi cao.
Dùng cày gỗ có lắp lưỡi bằng đồng để cày ruộng.
Con người định cư lâu dài ở ven các dòng sông lớn.
B. Con người chuyển lên cư trú tại những vùng núi cao.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa của việc học lịch sử?
Biết được quá trình hình thành và phát triển của mỗi ngành, mỗi lĩnh vực.
Biết được sự sinh trưởng và phát triển của các loài sinh vật trên Trái Đất.
Tìm hiểu về cội nguồn của bản thân, gia đình, dòng họ và dân tộc.
Đúc kết được những bài học kinh nghiệm của quá khứ phục vụ cho hiện tại.
B. Biết được sự sinh trưởng và phát triển của các loài sinh vật trên Trái Đất.
Lịch sử còn được hiểu là một khoa học chuyên
nghiên cứu và phục dựng lại quá khứ.
dự đoán về những gì sẽ xảy ra trong tương lai.
nghiên cứu về các thiên thể trong vũ trụ.
nghiên cứu về sự sinh trưởng của muôn loài.
A. nghiên cứu và phục dựng lại quá khứ.
Nhờ sử dụng công cụ lao động bằng kim loại, người nguyên thủy đã
bị giảm sút năng suất lao động.
tăng năng suất lao động, tạo ra của cải dư thừa.
chuyển địa bàn cư trú lên vùng núi cao.
thu hẹp diện tích sản xuất.
B. tăng năng suất lao động, tạo ra của cải dư thừa.
Hệ lịch nào dưới đây được tính dựa trên chu kì chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời?
Dương lịch.
Âm lịch.
Phật lịch.
Nông lịch.
A. Dương lịch.
Tại Việt Nam, dấu vết của nền nông nghiệp sơ khai được tìm thấy tại các di chỉ thuộc nền văn hóa nào?
Hạ Long.
Đồng Nai.
Hòa Bình.
Sa Huỳnh.
C. Hòa Bình.
Ngày 2/9/1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), thay mặt Chính phủ lâm thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập, trịnh trọng tuyên bố trước quốc dân đồng bào và toàn thế giới: “Nước Việt Nam có quyền được hưởng tự do và độc lập và sự thực đã thành một nước tự do và độc lập”, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Sự kiện này cách năm 2024 bao nhiêu năm?
79 năm.
97 năm.
3969 năm.
3696 năm.
A. 79 năm.
So sánh về đời sống của Người tối cổ và người tinh khôn trên các phương diện sau đây: công cụ lao động; phương thức kiếm sống; hình thức tổ chức xã hội và đời sống tinh thần.
Phương diện so sánh | Người tối cổ | Người tinh khôn |
Công cụ lao động | - Ban đầu, sử dụng những mẩu đá vừa vặn cầm tay làm công cụ. - Về sau, biết ghè đẽo thô sơ (ghè một mặt) các mảnh đá, hòn cuội… để làm công cụ. | - Biết sử dụng kĩ thuật mài để tạo ra những công cụ lao động sắc bén hơn. - Biết chế tạo cung tên, biết làm gốm. |
Phương thức kiếm sống | - Săn bắt, hái lượm là hoạt động kinh tế chủ yếu (đời sống con người phụ thuộc hoàn toàn vào tự nhiên). | - Từng bước chuyển từ săn bắn, hái lượm sang trồng trọt và chăn nuôi (khi chuyển sang trồng trọt, chăn nuôi, cuộc sống của con người bớt lệ thuộc vào tự nhiên). |
Tổ chức xã hội | - Sống thành từng bầy. Mỗi bầy gồm khoảng 5-7 gia đình, có người đứng đầu, có sự phân công lao động giữa nam và nữ. | - Sống quần tụ nhau lại thành các thị tộc, gồm 2-3 thế hệ, có chung dòng máu. - Nhiều thị tộc sống cạnh nhau, có chung nguồn gốc tổ tiên đã tạo thành bộ lạc. |
Đời sống tinh thần | - Làm đồ trang sức bằng xương/ răng thú, vỏ các loài nhuyễn thể (ốc, sò…). - Vẽ tranh trên vách đá. | - Làm đồ trang sức bằng đá, đất nung, vỏ các loài nhuyễn thể (ốc, sò…). - Vẽ tranh trên vách đá. - Có tục chôn người chết, sùng bái các lực lượng tự nhiên (sông, núi,…). |
Cho điểm B(20⸰B, 40⸰Đ), vậy vĩ độ của điểm B là bao nhiêu độ?
40⸰Đ.
40⸰T
20⸰B
20⸰N
C. 20⸰B
Đường chí tuyến nam đi qua lãnh thổ của những khu vực và châu lục nào?
Bắc Mĩ, châu Phi và châu Á.
Bắc Mĩ, Nam Mĩ và châu Phi.
Nam Mĩ, châu Phi và châu Á.
Nam Mĩ, châu Phi và châu Đại Dương.
D. Nam Mĩ, châu Phi và châu Đại Dương.
Để thể hiện vị trí của sân bay, người ta sử dụng loại kí hiệu nào?
Kí hiệu hình học.
Kí hiệu đường.
Kí hiệu tượng hình.
Kí hiệu diện tích.
C. Kí hiệu tượng hình.
Kí hiệu đường hiện đối tượng địa lí nào sau đây?
Đầm lầy.
Đỉnh núi.
Ranh giới.
Cảng biển.
C. Ranh giới.
Mỗi múi giờ tương ứng bao nhiêu độ kinh tuyến?
15⸰ kinh tuyến.
20⸰ kinh tuyến.
25⸰ kinh tuyến.
30⸰ kinh tuyến.
A. 15⸰ kinh tuyến.
Kinh tuyến gốc đi qua lãnh thổ của quốc gia nào sau đây?
Pháp
Anh
Hoa Kì
Liên Bang Nga
A. Pháp
Các quốc gia nào có chung múi giờ với Việt Nam (+7)?
Trung Quốc, Lào, Thái Lan.
Lào, Thái Lan, Cam-pu-chia.
Thái Lan, Mi-an-ma, Cam-pu-chia.
Thái Lan, Lào, Trung Quốc.
B. Lào, Thái Lan, Cam-pu-chia.
Quốc gia nào sử dụng nhiều múi giờ nhất trên thế giới?
Liên Bang Nga.
Trung Quốc.
Ca-na-da.
Pháp.
D. Pháp.
Lực Coriolis tác động làm cho các vật thể ở bán cầu Nam lệch về đâu?
bên phải.
bên trên.
bên dưới.
bên trái.
D. bên trái.
Khi bán cầu Bắc ngả về phía Mặt Trời và được nhận nhiều nhiệt và ánh sáng, lúc này bán cầu Bắc được gọi là mùa gì?
Mùa thu
Mùa xuân
Mùa nóng
Mùa lạnh
C. Mùa nóng
Ngày 22/6 ở bán cầu Bắc thời gian ban ngày diễn ra như thế nào?
Bằng nhau
Ngắn nhất
Dài nhất
Không xác định
C. Dài nhất
Nếu ở Việt Nam đang là mùa nóng thì lúc này ở Ô- xtrây-li-a đang là mùa nào?
Mùa thu
Mùa xuân
Mùa nóng
Mùa lạnh
D. Mùa lạnh
Vẽ hình minh họa hiện tượng ngày, đêm dài ngắn theo mùa và trình bày của hiện tượng đó.
- Vẽ: Hình 7.3 (sgk trang 141)
- Hệ quả hiện tượng ngày, đêm dài ngắn theo mùa:
+ Ngày 21/3 (Xuân phân) và 23/9 (Thu phân) có thời gian ngày và đêm dài bằng nhau. Trong hai ngày này, tia sáng mặt trời chiếu thẳng góc tại Xích đạo nên lượng nhiệt và ánh sáng Mặt Trời bằng nhau ở hai bán cầu Bắc Nam.
+ Ngày 21/3 đến 23/9, bán cầu Bắc ngả phía Mặt Trời nhiều hơn. Ngày 23/9 đến 21/3, bán cầu Nam ngả phía Mặt Trời nhiều hơn (do bán cầu nào ngả phía Mặt Trời nhiều hơn).
+ Bán cầu Bắc và bán cầu Nam có hiện tượng ngày, đêm dài ngắn khác nhau. Ở xích đạo hiện tượng ngày, đêm dài bằng nhau. Càng xa Xích đạo về phía 2 cực hiện tượng chênh lệch ngày đêm càng rõ rệt.
+ Bác cầu Bắc và bán cầu Nam độ dài ngày đêm diễn ra trái ngược nhau.





