Bộ 3 đề thi giữa kì 1 Lịch sử & Địa lí lớp 6 Chân trời sáng tạo có đáp án ( Đề 1)
Đề thi

Bộ 3 đề thi giữa kì 1 Lịch sử & Địa lí lớp 6 Chân trời sáng tạo có đáp án ( Đề 1)

A
Admin
Lịch sử & Địa líLớp 674 lượt thi
26 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Môn Lịch sử là môn học tìm hiểu về

lịch sử loài người.

các thiên thể trong vũ trụ.

các dạng địa hình trong tự nhiên

quy luật chuyển động của Trái Đất.

Xem đáp án

A. lịch sử loài người.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của việc học lịch sử?

Biết được cội nguồn của tổ tiên, quê hương, đất nước.

Hiểu được quá trình đấu tranh dựng nước và giữ nươc của cha ông.

Đúc kết bài học kinh nghiệm của quá khứ nhằm phục vụ hiện tại và tương lai.

Hiểu được quá trình sinh trưởng và phát triển của các loài sinh vật trên Trái Đất.

Xem đáp án

D. Hiểu được quá trình sinh trưởng và phát triển của các loài sinh vật trên Trái Đất.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trống đồng Ngọc Lũ, Thạp đồng Đào Thịnh, mũi tên đồng Cổ Loa,… thuộc loại hình tư liệu nào sau đây?

Tư liệu truyền miệng.

Tư liệu chữ viết.

Tư liệu hiện vật.

Tư liệu ghi âm, ghi hình.

Xem đáp án

C. Tư liệu hiện vật.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tư liệu chữ viết có hạn chế nào sau đây?

Thường mang ý thức chủ quan của tác giả tư liệu.

Nội dung tư liệu mang nhiều yếu tố hoang đường, kì ảo.

Là những hiện vật “câm” nên cần phải nghiên cữu kĩ lưỡng.

Không cho biết chính xác về thời gian, địa điểm diễn ra sự kiện.

Xem đáp án

A. Thường mang ý thức chủ quan của tác giả tư liệu.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

 Một thế kỉ tương đương với

10 năm.

10 thập kỉ.

10 thiên niên kỉ.

1000 năm.

Xem đáp án

B. 10 thập kỉ.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào dưới đây đúng với việc sử dụng lịch ở Việt Nam?

Công lịch được sử dụng chính thức trong các văn bản nhà nước.

Âm lịch được sử dụng chính thức trong các văn bản nhà nước.

Dương lịch không được sử dụng rộng rãi trong nhân dân.

Âm lịch không được sử dụng rộng rãi trong nhân dân.

Xem đáp án

A. Công lịch được sử dụng chính thức trong các văn bản nhà nước.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở Việt Nam, di cốt hóa thạch của Người tối cổ được tìm thấy tại

hang Thẩm Hai (Lạng Sơn).

Núi Đọ (Thanh Hóa).

An Khê (Gia Lai).

Xuân Lộc (Đồng Nai).

Xem đáp án

A. hang Thẩm Hai (Lạng Sơn).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

So với loài Vượn người, về cấu tạo cơ thể, Người tối cổ tiến hóa hơn hẳn điểm nào?

Di chuyển bằng 4 chân.

Trán thấp và bợt ra sau, u mày nổi cao

Đã loại bỏ dấu tích vượn trên cơ thể.

Thể tích sọ lớn (khoảng 650 – 1100 cm3).

Xem đáp án

D. Thể tích sọ lớn (khoảng 650 – 1100 cm3).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu là đặc điểm của bộ lạc?

Đứng đầu là tù trưởng.

Gồm vài gia đình sinh sống cùng nhau.

Đứng đầu là tộc trưởng.

Là một bầy người sống trong hang động.

Xem đáp án

A. Đứng đầu là tù trưởng.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào dưới đây phản ánh đời sống tinh thần của người nguyên thủy?

Chôn cất người chết cùng công cụ và đồ trang sức.

Lấy trồng trọt, chăn nuôi làm nguồn sống chính.

Sinh sống trong các hang động gần nguồn nước.

Chế tác công cụ lao động từ đá, tre, gỗ, xương thú…

Xem đáp án

A. Chôn cất người chết cùng công cụ và đồ trang sức.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Người tối cổ chế tác công cụ lao động bằng cách nào?

Sử dụng kĩ thuật mài để tạo ra những công cụ sắc bén.

Nung chảy đồng đỏ để làm ra các công cụ lao động.

Ghè đẽo thô sơ các hòn đá để làm công cụ.

Nung chảy sắt để làm ra: mũi tên, lưỡi câu…

Xem đáp án

C. Ghè đẽo thô sơ các hòn đá để làm công cụ.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc sử dụng công cụ lao động bằng kim loại đã dẫn đến chuyển biến nào dưới đây trong đời sống kinh tế của người nguyên thủy?

Năng suất lao động tăng cao.

Diện tích sản xuất bị thu hẹp.

Địa bàn cư trú của bị thu hẹp.

Xã hội phân hóa giàu - nghèo.

Xem đáp án

A. Năng suất lao động tăng cao.

13. Tự luận
1 điểm

a . Hãy tìm hiểu và cho biết các nguyên liệu kim loại (đồng, sắt) hiện nay còn được sử dụng vào những việc gì?

b . Tại sao các công cụ, đồ dùng bằng đồng ít được sử dụng phổ biến trong đời sống hiện nay?

Xem đáp án

- Yêu cầu a:Các nguyên liệu kim loại hiện nay còn được sử dụng vào nhiều lĩnh vực, như:

+ Sản xuất đồ dùng sinh hoạt trong gia đình: xoong, chảo, thìa, nĩa, dao…

+ Sản xuất các loại công cụ, máy móc: liềm, cuốc, xẻng, máy cày, máy bừa…

+ Sản xuất một số sản phẩm mĩ nghệ/phục vụ cho việc thờ cúng: tượng, lư hương,…

- Yêu cầu b:Các công cụ, đồ dùng bằng đồng ít được sử dụng phổ biến trong đời sống hiện nay, vì:

+ Tính chất vật lí của đồng là nguyên liệu mềm, dẻo (so với sắt, thép…) và dễ bị nóng chảy ở nhiệt độ cao => gây ra sự bất tiện trong việc chế tạo các công cụ sản xuất, hoặc đồ dùng đòi hỏi độ cứng, chịu nhiệt tốt.

+ Những vật dụng, công cụ bằng đồng khi để trong không khí hoặc nơi có độ ẩm cao thì rất dễ bị ô-xi hóa, dẫn tới gỉ sét hoặc bị biến đổi về màu sắc => gây mất thẩm mĩ; khó bảo quản…

+ Cùng với sự phát triển của khoa học - công nghệ => con người đã chế tạo/ tìm ra nhiều vật liệu mới có ưu điểm vượt trội hơn so với đồng, ví dụ: nhẹ hơn nhưng cứng hơn và không bị nóng chảy ở nhiệt độ cao…

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên quả Địa Cầu có mấy điểm cực?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

B. 2.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

 Những vĩ tuyến nằm từ Xích đạo đến cực Bắc là những vĩ tuyến nào?

Tây

Đông

Bắc.

Nam.

Xem đáp án

C. Bắc.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường Xích đạo chia quả Địa cầu thành những bán cầu nào?

bán cầu Đông và bán cầu Tây.

bán cầu Đông và bán cầu Bắc.

bán cầu Bắc và bán cầu Nam.

bán cầu Bắc và nửa cầu Tây.

Xem đáp án

C. bán cầu Bắc và bán cầu Nam.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Kinh tuyến đi qua đài thiên văn Grin-uýt ở ngoại ô thành phố Luân Đôn (nước Anh) gọi kinh tuyến gì?

kinh tuyến Đông.

kinh tuyến Tây.

kinh tuyến 1800.

kinh tuyến gốc.

Xem đáp án

D. kinh tuyến gốc.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

 Một địa điểm B nằm trên xích đạo và có kinh độ là 60⸰T. Cách viết tọa độ địa lí của điểm đó là:

T(0⸰; 60⸰T)

T (60⸰T; 90⸰N)

T (0⸰; 60⸰Đ)

T(60⸰T; 90⸰B)

Xem đáp án

A. T(0⸰; 60⸰T)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Việt Nam có hệ tọa độ (8⸰34’B, 102⸰09’Đ). Nhận định nào sau đây đúng với vị trí địa lí của Việt Nam?

Việt Nam nằm ở bán cầu Nam và nửa cầu Tây.

Việt Nam nằm ở bán cầu Bắc và nửa cầu Đông.

Việt Nam nằm ở bán cầu Bắc và nửa cầu Tây.

Việt Nam nằm ở bán cầu Nam và nửa cầu Đông.

Xem đáp án

B. Việt Nam nằm ở bán cầu Bắc và nửa cầu Đông.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Việt Nam có hệ tọa độ (8034’B, 102009’Đ). Nhận định nào sau đây đúng với vị trí địa lí của Việt Nam?

Tượng hình.

Tượng thanh.

Hình học.

Chữ.

Xem đáp án

B. Tượng thanh.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi biểu hiện các vùng trồng trọt và chăn nuôi thường dùng loại ký hiệu nào sau đây?

Hình học.

Tượng hình.

Điểm.

Diện tích.

Xem đáp án

D. Diện tích.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Kí hiệu đường là:

Dùng để biểu hiện những sự vật, hiện tượng địa lí phân bố theo những điểm riêng biệt.

Dùng để biểu hiện những sự vật, hiện tượng địa lí phân bố theo chiều dài.

Dùng để biểu hiện những sự vật, hiện tượng địa lí phân bố theo diện tích.

Dùng để biểu hiện những sự vật, hiện tượng địa lí phân bố theo những ranh giới lãnh thổ, quốc gia.

Xem đáp án

B. Dùng để biểu hiện những sự vật, hiện tượng địa lí phân bố theo chiều dài.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

 Gió mùa mùa hạ thổi vào Việt Nam theo hướng nào sau đây?

Tây Bắc.

Đông Bắc.

Đông Nam.

Tây Nam.

Xem đáp án

D. Tây Nam.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào số ghi tỉ lệ đối với bản đồ 1:200.000, 6cm trên bản đồ tương ứng trên thực địa là

120 km.

12 km.

120 m.

1200 cm.

Xem đáp án

B. 12 km.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Để xác định phương hướng trên bản đồ người ta sử dụng hệ thống kinh, vĩ tuyến và quy ước phần chính giữa như thế nào?

Phần chính giữa bản đồ là trung tâm.

Phần chính giữa bản đồ là hướng bắc.

Phần chính giữa bản đồ là hướng nam.

Phần chính giữa bản đồ là hướng tây.

Xem đáp án

A. Phần chính giữa bản đồ là trung tâm.

26. Tự luận
1 điểm

a. Trình bày khái niệm tỉ lệ bản đồ.

b. Đêm gala nghệ thuật “Sắc màu văn hóa bốn phương” được truyền hình trực tiếp vào 20 giờ ngày 31 tháng năm năm 2019 Tại Việt Nam. Vậy khi đó tại Mát-xcơ-va (Nga) là mấy giờ? Biết Việt Nam múi giờ số +7, Mát-xcơ-va (Nga) múi giờ +3.

Xem đáp án

a. Tỉ lệ bản đồ cho biết mức độ thu nhỏ của khoảng cách trên bản đồ so với khoảng cách trên thực địa.

- Để thể hiện tỉ lệ bản đồ người ta dùng tỉ lệ số và tỉ lệ thước.

b. Việt Nam và Mát-xcơ-va (Nga) chênh nhau số múi giờ là: 7-3 = 4 ( Múi giờ)

Đêm gala nghệ thuật “Sắc màu văn hóa bốn phương” Được truyền hình trực tiếp vào 20 giờ ngày 31 tháng năm năm 2019 Tại Việt Nam. Vậy tại Mát-xcơ-va (Nga) khi đó là: 20 giờ - 4 giờ = 16 giờ.