
Bộ 25 đề thi Học kì 1 Sinh học 12 có đáp án - Đề 1
33 câu hỏi
0,75AA : 0,25aa.
0,4375AA : 0,125Aa : 0,4375aa.
0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa.
0,375AA : 0,25Aa : 0,375aa.
Đáp án D
Phương pháp giải:
Quần thể tự thụ phấn có thành phần kiểu gen: xAA:yAa:zaa sau n thế hệ tự thụ phấn có thành phần kiểu gen
Quần thể tự thụ phấn có thành phần kiểu gen: 100%Aa sau 2 thế hệ tự thụ phấn có thành phần kiểu gen
15%
10%
30%
40%
Đáp án B
Một cá thể có kiểu gen giảm phân tạo giao tử Ab DE là giao tử hoán vị:
5
4
2
3
Đáp án D
Bộ ba kết thúc gồm: 5’UAA3’; 5’UAG3’; 5’UGA3’
0,5 và 0,5
0,7 và 0,3
0,2 và 0,8
0,6 và 0,4
Đáp án D
Phương pháp giải:
Quần thể có thành phần kiểu gen: xAA:yAa:zaa
Tần số alen
Giải chi tiết:
Quần thể có thành phần kiểu gen: 0,4AA : 0,4Aa : 0,2aa
Tần số alen
XAXa × XaY.
XAXA × XAY.
XAXA × XaY.
XAXa × XAY.
Đáp án D
Tất cả ruồi mắt trắng đều là ruồi đực → con ruồi cái P dị hợp : XAXa.
Tất cả ruồi cái đều mắt đỏ → con ruồi đực P: XAY.
một gen có 2 alen, trong đó alen quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen quy định hoa trắng.
hai cặp gen phân li độc lập, tương tác với nhau theo kiểu tương tác bổ sung.
hai cặp gen liên kết, tương tác với nhau theo kiểu tương tác bổ sung.
hai cặp gen phân li độc lập, tương tác với nhau theo kiểu tương tác cộng gộp.
Đáp án D
F2 phân li 9 cây hoa đỏ : 7 câu hoa trắng đây là tỉ lệ đặc trưng của tương tác bổ sung giữa 2 cặp gen phân li độc lập.
xuất hiện đồng loạt theo một hướng xác định.
di truyền được cho đời sau và là nguyên liệu của tiến hóa.
phát sinh trong quá trình sinh sản hữu tính.
có thể có lợi, có hại hoặc trung tính.
Đáp án A
Một trong những đặc điểm của thường biến là xuất hiện đồng loạt theo một hướng xác định.
bí ngô.
cà chua.
ruồi giấm
đậu Hà Lan.
Đáp án C
Đối tượng chủ yếu được Moocgan sử dụng trong nghiên cứu di truyền là ruồi giấm.
50%.
6,25%.
12,5%.
25%.
Đáp án C
AaBb × AaBb → Aabb= 0,5Aa × 0,25bb =0,125
Aa × Aa.
Aa × aa.
AA × Aa.
AA × aa.
Đáp án B
Phép lai Aa × aa → 1Aa:1aa → KH: 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.
AAbbdd.
AaBbDd.
AABbDd.
aabbdd.
Đáp án B
Cơ thể AaBbDd là cơ thể có kiểu gen dị hợp tử về cả 3 cặp gen.
Lai tế bào xôma khác loài
Nuôi cấy hạt phấn sau đó lưỡng bội hoá.
Lai khác dòng.
Công nghệ gen.
Đáp án B
Để tạo giống cây trồng có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gen, người ta sử dụng phương pháp nuôi cấy hạt phấn sau đó lưỡng bội hoá.
2
1
4
3
Đáp án A
Có 12 nhóm gen liên kết → n = 12
|
Thể đột biến |
I |
II |
III |
IV |
V |
VI |
VII |
|
Số lượng NST trong một tế bào sinh dưỡng |
48 |
84 |
72 |
36 |
60 |
25 |
23 |
|
Bộ NST |
4n |
7n |
6n |
3n |
5n |
2n+1 |
2n-1 |
Thể đa bội chẵn gồm: 4n, 6n
gây đột biến.
chuyển gen.
lai khác loài.
nhân bản vô tính.
Đáp án D
Cừu Đôly được tạo ra nhờ phương pháp nhân bản vô tính.
ARN pôlimeraza liên kết với vùng khởi động của opêron Lac và tiến hành phiên mã.
Gen điều hoà R tổng hợp prôtêin ức chế.
Một số phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế.
Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mARN tương ứng.
Đáp án B
Trong cơ chế điều hoà hoạt động của opêron Lac, khi môi trường có lactôzơ và khi môi trường không có lactôzơ, gen điều hòa vẫn tổng hợp protein ức chế
47
46
24
49
Đáp án A
Thể một có dạng 2n – 1 = 47
3
1
2
4
Đáp án D
Cả 4 phát biểu trên đều đúng (SGK Sinh 12 trang 24).
1/2.
4/9.
2/5
4/5
Đáp án B
Phương pháp giải:
Quần thể có cấu trúc di truyền: xAA:yAa:zaa
Tần số alen qa=
Quần thể cân bằng di truyền có cấu trúc p2AA + 2pqAa +q2aa =1
Giải chi tiết:
A- thân cao trội hoàn toàn so với a thân thấp
Thân thấp (aa) ở P = 0,1 →Tỉ lệ kiểu hình thân cao là 0,9
Quần thể giao phối ngẫu nhiên ở F1 thì aa= 0,09 → Tần số alen a trong quần thể là 0,3
Vậy trong quần thể P ban đầu kiểu hình thân cao gồm có kiểu gen AA và kiểu gen Aa
Aa →1/2 A : 1/2 a
Tỉ lệ Aa ở P sẽ là : (0,3 – 0,1)× 2 = 0,4
Trong tổng số các cây thân cao ở P thì kiểu hình thân cao chiếm tỉ lệ là 0,4 : 0,9 = 4/9
Gen ngoài nhân được di truyền theo dòng mẹ.
Gen ngoài nhân chỉ biểu hiện ra kiểu hình khi ở trạng thái đồng hợp tử.
Các gen ngoài nhân luôn được phân chia đều cho các tế bào con trong phân bào.
Gen ngoài nhân chỉ biểu hiện ra kiểu hình ở giới cái mà không biểu hiện ra kiểu hình ở giới đực.
Đáp án A
Phát biểu đúng về gen ngoài nhân là: A
B. sai, gen ngoài nhân không tồn tại thành từng cặp, biểu hiện ngay ra kiểu hình.
C. sai, do sự phân chia tế bào chất không đều nên gen ngoài nhân được phân chia không đều.
D. sai, gen ngoài nhân biểu hiện ở cả giới cái và giới đực.
Gây đột biến nhân tạo.
Nhân bản vô tính.
Nuôi cấy hạt phấn.
Dung hợp tế bào trần.
Đáp án D
Dung hợp tế bào trần có thể tạo ra giống mới mang đặc điểm của hai loài mà bằng cách tạo giống thông thường không thể tạo ra được.
24
61
26
27.
Đáp án D
Từ 3 loại nucleotit G, U, X có thể tạo ra tối đa 33=27 codon mã hóa axit amin.
tARN.
rARN.
ADN.
mARN.
Đáp án A
tARN là loại axit nucleic mang bộ ba đối mã.
Đột biến gen có thể gây hại nhưng cũng có thể vô hại hoặc có lợi cho thể đột biến.
Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen.
Đột biến gen làm thay đổi vị trí của gen trên nhiễm sắc thể.
Đột biến gen làm xuất hiện các alen khác nhau trong quần thể.
Đáp án C
Phát biểu sai về đột biến gen là: C, đột biến gen chỉ làm thay đổi cấu trúc của gen, không làm thay đổi vị trí của gen trên NST.
đều diễn ra theo nguyên tắc bổ sung.
đều diễn ra trong nhân tế bào.
đều diễn ra đồng thời với quá trình nhân đôi ADN.
đều có sự tham gia của ARN pôlimeraza.
Đáp án A
Điểm giống nhau giữa quá trình phiên mã và dịch mã ở sinh vật nhân thực là đều diễn ra theo nguyên tắc bổ sung.
B. sai, dịch mã diễn ra ở tế bào chất
C. sai, đều diễn ra sau quá trình nhân đôi.
D. sai, phiên mã mới có sự tham gia của ARN polimerazatỉ lệ cá thể đực và cái được duy trì ổn định qua các thế hệ.
Số lượng cá thể được duy trì ổn định qua các thế hệ.
tần số các alen và tần số các kiểu gen được duy trì ổn định qua các thế hệ
tần số các alen và tần số các kiểu gen biến đổi qua các thế hệ.
Đáp án C
Trạng thái cân bằng di truyền của quần thể là trạng thái mà trong đó tần số các alen và tần số các kiểu gen được duy trì ổn định qua các thế hệ.
Gen điều hoà (R).
Vùng vận hành (O).
Vùng khởi động (P).
Các gen cấu trúc (Z, Y, A).
Đáp án A
Gen điều hòa không thuộc cấu trúc của operon Lac.
Tự thụ phấn qua các thế hệ làm tăng tần số của các alen lặn, giảm tần số của các alen trội.
Tự thụ phấn qua nhiều thế hệ luôn dẫn đến hiện tượng thoái hoá giống.
Quần thể tự thụ phấn thường bao gồm các dòng thuần chủng về các kiểu gen khác nhau.
Quần thể tự thụ phấn thường đa dạng di truyền hơn quần thể giao phấn ngẫu nhiên.
Đáp án C
Phát biểu đúng về quần thể tự thụ phấn là C
A. sai, tự thụ phấn không làm thay đổi tần số alen.
B. sai, thoái hóa giống là do các gen lặn có hại được biểu hiện ra kiểu hình, còn tự thụ có thể không dẫn tới thoái hóa giống.
D. sai, quần thể giao phấn ngẫu nhiên thường đa dạng di truyền hơn.
lặp đoạn
đảo đoạn
mất đoạn nhỏ
chuyển đoạn
Đáp án C
Để loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn ở một số giống cây trồng, người ta có thể gây đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể dạng mất đoạn nhỏ.
sự biểu hiện giới tính chỉ phụ thuộc vào số lượng nhiễm sắc thể giới tính X.
sự có mặt của nhiễm sắc thể giới tính X quyết định giới tính nữ.
gen quy định giới tính nam nằm trên nhiễm sắc thể Y.
nhiễm sắc thể Y không mang gen quy định tính trạng giới tính.
Đáp án C
Ta thấy khi có NST Y thì giới tính là nam → gen quy định giới tính nam nằm trên nhiễm sắc thể Y.
21/40
6/7
1/7
7/20
Đáp án C
Phương pháp giải:
Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb
Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2
Giải chi tiết:
Ta có A-B-XD- + A-bbXdY = (0,5 + aabb)×0,75 + (0,25 – aabb)×0,25 = 0,5375
Giải phương trình thu được aabb = 0,2 = ab♀ ×0,5 → ab♀ =0,4 là giao tử liên kết, f= 20%
Ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ:A-B-XDX = (0,5+ 0,2aabb)×0,5 =0,35
AABBXDXD = (0,4×0,5)×0,25 =0,05
Trong tổng số ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F1 có số có kiểu gen đồng hợp 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 1/7
12/37.
18/37.
7/37
9/32.
Đáp án A
P: AaBbDd × AaBbDd
Hoa đỏ = 27/64 = (3/4)3 → A-B-D- hoa đỏ; còn lại là hoa trắng.
Ở F1 cây hoa trắng đồng hợp 1 cặp gen là:
Trong số cây hoa trắng ở F1, số cây đồng hợp 1 cặp gen chiếm tỉ lệ 12/37.
90 cm
85 cm
95 cm
105 cm
Đáp án D
Cây cao nhất (aabbdd) × cây thấp nhất (AABBDD) → F1: AaBbDd, có 3 alen trội.
Chiều cao của cây AaBbDd = 120 – 3 × 5 = 105.
4
5
6
3
Đáp án A
Phương pháp giải:
Quần thể có thành phần kiểu gen: xAA:yAa:zaa
Quần thể cân bằng di truyền thoả mãn công thức:
Giải chi tiết:
Các quần thể cân bằng di truyền là: I, III,V,VI.
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.























