Bộ 25 đề thi Học kì 1 Sinh học 12 có đáp án - Đề 18
40 câu hỏi
Nếu xét một gen có 3 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường thì số loại kiểu gen tối đa trong một quần thể ngẫu phối là:
6
3
8
4
Đáp án A
Phương pháp giải:
Áp dụng công thức tính số kiểu gen tối đa trong quần thể (n là số alen)
Nếu gen nằm trên NST thường: n(n+1)2 kiểu gen hay Cn2+n
Giải chi tiết:
Số kiểu gen tối đa là: C32+3=6
Ứng dụng nào của công nghệ tế bào tạo được giống mới mang đặc điểm của cả 2 loài khác nhau?
Nuôi cấy mô tế bào thực vật.
Cấy truyền phôi.
Nuôi cấy hạt phấn.
Lai tế bào sinh dưỡng.
Đáp án D
Lai tế bào sinh dưỡng sẽ tạo ra tế bào lai mang bộ NST của cả 2 loài
Một quần thể giao phối có thành phần kiểu gen: 0,16 AA : 0,48 Aa : 0,36 aa. Tần số tương đối của alen A và alen a trong quần thể đó là:
A = 0,4; a = 0,6
A = 0,2; a = 0,8
A = 0,6; a = 0,4
A = 0,8; a = 0,2
Đáp án A
Phương pháp giải:
Quần thể có cấu trúc: xAA+yAa+zaa=1
Tần số alen pA =x+y2→qa=1−pA
Giải chi tiết:
Tần số alen A : =0,16+0,482=0,4→qa=1−pA=0,6
Phát biểu nào dưới đây là đúng đối với quần thể tự phối?
Tần số tương đối của các alen không thay đổi nên không ảnh hưởng gì đến sự biểu hiện kiểu gen ở thế hệ sau.
Tần số tương đối của các alen bị thay đổi nhưng không ảnh hưởng gì đến sự biểu hiện kiểu gen ở thế hệ sau.
Tần số tương đối của các alen không thay đổi nhưng tỉ lệ dị hợp giảm dần, tỉ lệ đồng hợp tăng qua các thế hệ.
Tần số tương đối của các alen thay đổi tuỳ từng trường hợp, do đó không thể có kết luận chính xác về tỉ lệ các kiểu gen ở thế hệ sau.
Đáp án C
Phát biểu đúng là C, tự thụ phối không làm thay đổi tần số alen mà chỉ làm giảm tỷ lệ dị hợp, tăng tỷ lệ đồng hợp
Giả sử ở một quần thể sinh vật có thành phần kiểu gen là dAA: hAa: raa (với d + h + r = 1). Gọi p, q lần lượt là tần số của alen A, a (p, q ³ 0 ; p + q = 1). Ta có:
p=d+h2;q=h+d2
p=d+h2;q=r+d2
p=h+d2;q=r+d2
p=r+h2;q=d+h2
Đáp án B
Enzim restrictaza và ligaza tham gia vào công đoạn nào sau đây của quy trình chuyển gen?
Cắt, nối ADN của tế bào cho và plasmit ở những điểm xác định tạo nên ADN tái tổ hợp.
Tách ADN của nhiễm sắc thể tế bào cho và tách plasmít ra khỏi tế bào vi khuẩn.
Tạo điều kiện cho gen được ghép biểu hiện.
Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
Đáp án A
Enzyme restrictaza là enzyme cắt giới hạn, ligaza là enzyme nối các đoạn ADN. Vai trò của chúng là Cắt, nối ADN của tế bào cho và plasmit ở những điểm xác định tạo nên ADN tái tổ hợp
Ở bò, A qui định lông đen, a quy định lông vàng. Trong một quần thể, bò lông vàng chiếm 49% tổng số cá thể của đàn. Biết quần thể đạt trạng thái cân bằng. Tính tần số tương đối của A và a?
0,5 và 0,5
0,3 và 0,7
0,7 và 0,3
0,2 và 0,8
Đáp án B
Phương pháp giải:
Quần thể cân bằng di truyền có cấu trúc p2AA + 2pqAa +q2aa =1
pA + qa = 1
Giải chi tiết:
Tỷ lệ cây hạt dài là: 0,49=qa2→qa=0,49=0,7→pA=0,3
Sự phản ứng thành những kiểu hình khác nhau của cùng một kiểu gen trước những điều kiện môi trường khác nhau được gọi là
sự thích nghi kiểu hình.
sự mềm dẻo của kiểu hình .
sự tự điều chỉnh của kiểu gen
sự mềm dẻo của kiểu gen.
Đáp án B
Quần thể nào sau đây ở trạng thái cân bằng di truyền?
0,5AA : 0,4Aa : 0,1aa
0,7AA : 0,2Aa : 0,1aa
0,4AA : 0,5Aa : 0,1aa
0,25AA : 0.50Aa : 0,25aa
Đáp án D
Quần thể đạt cân bằng di truyền là quần thể D
Trường hợp nào sau đây sẽ dẫn tới sự di truyền liên kết?
Các tính trạng khi phân ly làm thành một nhóm tính trạng liên kết.
Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.
Tất cả các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể phải luôn di truyền cùng nhau.
Các cặp gen quy định các cặp tính trạng xét tới cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể.
Đáp án D
Các gen nằm trên cùng 1 NST sẽ di truyền liên kết với nhau, có thể là liên kết hoàn toàn hoặc không hoàn toàn
Thành tựu nào sau đây không phải là do công nghệ gen?
Tạo giống cà chua có gen sản sinh etilen bị bất hoạt, làm quả chậm chín.
Tạo ra cừu Đôly.
Tạo vi khuẩn sản xuất insulin chữa bệnh đái tháo đường ở người.
Tạo giống cà chua có gen sản sinh etilen bị bất hoạt, làm quả chậm chín.
Đáp án B
Cừu Đôly không phải là ứng dụng của công nghệ gen, đây là ứng dụng của công nghệ tế bào
Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) là do đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên (Xm). Nếu mẹ bình thường, bố bị mù màu thì con trai bị mù màu của họ đã nhận Xm từ
bà nội
mẹ.
bố
ông nội
Đáp án B
Con trai nhận X từ mẹ, nên người con trai bị bệnh nhận Xm từ mẹ
Ngoài việc phát hiện hiện tượng liên kết gen trên nhiễm sắc thể thường và trên nhiễm sắc thể giới tính, lai thuận và lai nghịch đã được sử dụng để phát hiện ra hiện tượng di truyền
trội lặn hoàn toàn, phân ly độc lập
tương tác gen, trội lặn không hoàn toàn.
qua tế bào chất.
tương tác gen, phân ly độc lập.
Đáp án C
Phép lai thuận – nghịch còn có thể phát hiện ra hiện tượng di truyền ngoài nhân, khi đó đời con luôn có kiểu hình giống mẹ
Một quần thể bao gồm 400 cá thể có kiểu gen AA, 480 cá thể có kiểu gen Aa, 720 cá thể có kiểu gen aa. Tần số alen A và a trong quần thể trên lần lượt là :
0,3 và 0,7
0,4 và 0,6
0,27 và 0,73
0,2 và 0,8
Đáp án B
Phương pháp giải:
Quần thể có cấu trúc: xAA+yAa+zaa=1; y2=x.z
Tần số alen pA =x+y2→qa=1−pA
Giải chi tiết:
P: 0,25AA:0,3Aa:0,45aa
Tần số alen A : =0,25+0,32=0,4→qa=1−pA=0,6
Kiểu hình của cơ thể sinh vật phụ thuộc vào
kiểu gen và môi trường.
điều kiện môi trường sống.
quá trình phát triển của cơ thể
kiểu gen do bố mẹ di truyền.
Đáp án A
Kiểu hình là kết quả của tương tác giữa kiểu gen và môi trường
Cụm gen cấu trúc Z, Y, A trong operon Lac ở E. coli không hoạt động khi
môi trường có nhiều lactôzơ
môi trường có hoặc không có lactôzơ.
trong tế bào không có lactôzơ.
trong tế bào có lactôzơ.
Đáp án C
Khi môi trường không có lactose thì chất ức chế bám vào vùng vận hành làm các gen cấu trúc không được phiên mã.
Vốn gen của quần thể là
tập hợp của tất cả các gen trong quần thể tại một thời điểm xác định.
tập hợp tất cả các alen của các gen trong quần thể tại một thời điểm xác định.
tập hợp của tất cả các kiểu hình trong quần thể tại một thời điểm xác định.
tập hợp của tất cả các kiểu gen trong quần thể tại một thời điểm xác định
Đáp án B
Một trong những ưu điểm của phương pháp nuôi cấy mô ở thực vật là
nhân nhanh các giống cây trồng quý hiếm, tạo ra các cây đồng nhất về kiểu gen
tạo ra giống cây trồng mới có kiểu gen hoàn toàn khác với cây ban đầu.
tạo ra các cây con có ưu thế lai cao hơn hẳn so với cây ban đầu.
tạo ra các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau
Đáp án A
Nuôi cấy mô – tế bào thực vật giúp nhân nhanh 1 giống trong thời gian ngắn, tất cả cây con đều có kiểu gen giống nhau
Điều nào dưới đây không đúng khi nói về đột biến gen?
Đột biến gen là nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hoá.
Đột biến gen luôn gây hại cho sinh vật vì làm biến đổi cấu trúc của gen.
Đột biến gen có thể có lợi hoặc có hại hoặc trung tính.
Đột biến gen có thể làm cho sinh vật ngày càng đa dạng, phong phú.
Đáp án B
Phát biểu sai là B, đột biến gen có thể có lợi, hại hoặc trung tính. Mức độ gây hại của gen đột biến còn phụ thuộc vào môi trường và tổ hợp gen chứa chúng
Dịch mã thông tin di truyền trên bản mã sao thành trình tự axit amin trong chuỗi polipeptit là chức năng của
rARN
mARN
ARN
tARN
Đáp án D
Trong quá trình dịch mã tARN được coi như “người phiên dịch"
Kết quả nào sau đây không phải do hiện tượng tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết?
Hiện tượng thoái hóa giống
Tạo ra dòng thuần.
Tạo ra ưu thế lai.
Tỉ lệ đồng hợp tăng tỉ lệ dị hợp giảm.
Đáp án A
Xét một quần thể thực vật có thành phần kiểu gen là 25% AA : 50% Aa : 25% aa. Nếu tiến hành tự thụ phấn bắt buộc thì tỉ lệ kiểu gen dị hợp ở thế hệ F2 là:
12,5%
50%
25%
87,5%
Đáp án A
Phương pháp giải:
Quần thể tự thụ phấn có cấu trúc di truyền: xAA:yAa:zaa sau n thế hệ tự thụ phấn có cấu trúc di truyền
x+y(1−1/2n)2AA:y2nAa:z+y(1−1/2n)2aa
Giải chi tiết:
Tỷ lệ kiểu gen dị hợp ở thế hệ thứ 2 là: 50% × 1/22 =12,5%
Một trong những điều kiện quan trọng nhất để quần thể từ chưa cân bằng chuyển thành quần thể cân bằng về thành phần kiểu gen là
cho quần thể giao phối tự do.
cho quần thể sinh sản sinh dưỡng.
cho quần thể tự phối.
cho quần thể sinh sản hữu tính.
Đáp án A
Các quần thể ngẫu phối sẽ cân bằng di truyền
Khi cho lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản, F1 đồng tính biểu hiện tính trạng của một bên bố hoặc mẹ, tiếp tục cho F1 lai phân tích, nếu đời lai thu được tỉ lệ 1: 1 thì hai tính trạng đó đã di truyền theo quy luật di truyền nào?
Phân li độc lập
Tương tác gen.
Hoán vị gen
Liên kết hoàn toàn.
Đáp án D
F1 dị hợp 2 cặp gen mà lai phân tích chỉ cho 2 loại kiểu hình → liên kết hoàn toàn
P: ABAB×abab→F1:ABab×abab→1ABab:1abab
Trong quần thể tự phối, thành phần kiểu gen của quần thể có xu hướng
phân hoá đa dạng và phong phú về kiểu gen.
duy trì tỉ lệ số cá thể ở trạng thái dị hợp tử.
phân hóa thành các dòng thuần có kiểu gen khác nhau.
tăng tỉ lệ thể dị hợp, giảm tỉ lệ thể đồng hợp.
Đáp án D
Trong quần thể tự phối, tỷ lệ dị hợp giảm dần, đồng hợp tăng làm thành phần kiểu gen phân hoá thành các dòng thuần
Dưới đây là các bước trong quy trình tạo giống lai có ưu thế lai cao :
1. Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn.
2. Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.
3. Lai các dòng thuần chủng với nhau .
Quy trình tạo giống lai có ưu thế lai cao được thực hiện theo trình tự:
1, 2, 3
2, 3, 1
2, 1, 3
3, 1, 2
Đáp án B
Dưới đây là các bước trong quy trình tạo giống mới:
I. Cho tự thụ phấn hoặc lai xa để tạo ra các giống thuần chủng.
II. Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn.
III. Xử lý mẫu vật bằng tác nhân đột biến.
IV. Tạo dòng thuần chủng.
Thứ tự các bước trong quy trình tạo giống bằng phương pháp gây đột biến?
II → III → IV
III → II → I
III → II → IV
I → III → II
Đáp án C
Theo Menđen cơ chế chi phối sự di truyền và biểu hiện của một cặp tính trạng tương phản qua các thế hệ là do
sự tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân và thụ tinh.
sự phân li của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân.
sự tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong thụ tinh.
sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh.
Đáp án D
Theo Menđen, trong phép lai về một cặp tính trạng tương phản, chỉ một tính trạng biểu hiện ở F1. Tính trạng biểu hiện ở F1 gọi là
tính trạng ưu việt
tính trạng trội
tính trạng lặn
tính trạng trung gian
Đáp án B
Dạng đột biến nào được ứng dụng để loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn ở một số giống cây trồng?
Đột biến lệch bội.
Chuyển đoạn nhỏ.
Mất đoạn nhỏ
Đột biến gen.
Đáp án C
Trường hợp hai cặp gen không alen nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng cùng tác động đến sự hình thành một tính trạng được gọi là hiện tượng
tương tác bổ sung
tương tác cộng gộp.
tương tác bổ trợ.
tương tác gen.
Đáp án D
Một quần thể thực vật có tỉ lệ các kiểu gen ở thế hệ xuất phát (P) là 0,25AA : 0,40Aa : 0,35aa. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các kiểu gen của quần thể này sau hai thế hệ tự thụ phấn bắt buộc (F2) là:
0,35AA : 0,20Aa : 0,45aa
0,425AA : 0,050Aa : 0,525aa
0,4AA : 0,1Aa : 0,5aa
0,25AA : 0,40Aa : 0,35aa
Đáp án C
Phương pháp:
Quần thể tự thụ phấn có cấu trúc di truyền: xAA:yAa:zaa sau n thế hệ tự thụ phấn có cấu trúc di truyền
x+y(1−1/2n)2AA:y2nAa:z+y(1−1/2n)2aa
Cách giải:
Cấu trúc di truyền ở thế hệ F2 là: 0,4AA : 0,1Aa : 0,5aa
Làm khuôn mẫu cho quá trình phiên mã là nhiệm vụ của
mạch bổ sung
tARN
mạch mã gốc.
mARN
Đáp án C
Điều nào không đúng khi nói về các điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacdi- Vanbec?
Quần thể có kích thước lớn
Có hiện tượng di nhập gen.
Không có chọn lọc tự nhiên.
Các cá thể giao phối tự do.
Đáp án B
Giao phối gần hoặc tự thụ phấn qua nhiều thế hệ sẽ dẫn đến thoái hóa giống vì
các gen lặn đột biến có hại biểu hiện thành kiểu hình do chúng được đưa về trạng thái đồng hợp.
xuất hiện ngày càng nhiều các đột biến có hại.
các gen lặn đột biến có hại bị các gen trội át chế trong kiểu gen dị hợp.
tập trung các gen trội có hại ở thế hệ sau.
Đáp án A
Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến thường không áp dụng đối với:
thực vật.
vi khuẩn.
vi khuẩn và thực vật.
động vật.
Đáp án D
Gây đột biến thường không được áp dụng cho động vật vì đa số tạo ra các đột biến gây hại tới thể đột biến
Quy trình tạo ra những tế bào, sinh vật có gen bị biến đổi hoặc có thêm gen mới được gọi là
công nghệ sinh học.
công nghệ tế bào.
công nghệ vi sinh vật.
công nghệ gen.
Đáp án D
Thông tin di truyền trong ADN được biểu hiện thành tính trạng trong đời cá thể nhờ cơ chế
nhân đôi ADN, phiên mã và dịch mã.
nhân đôi ADN và phiên mã.
nhân đôi ADN và dịch mã.
phiên mã và dịch mã.
Đáp án D
Để tạo giống lai có ưu thế lai cao, người ta không sử dụng phép lai nào dưới đây?
Lai khác dòng kép.
Lai khác dòng.
Lai phân tích.
Lai thuận nghịch.
Đáp án C
Bộ ba đối mã đặc hiệu trên phân tử tARN được gọi là
anticodon
codon
triplet
axit amin
Đáp án A








