Bộ 25 đề thi Học kì 1 Sinh học 12 có đáp án - Đề 21
32 câu hỏi
Công nghệ gen là:
Quy trình chỉ tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gen dị biến đổi, từ đó tạo ra cơ thể với những đặc đểm mới.
Quy trình chỉ tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gen dị biến đổi, có thêm gen đột biến mới, từ đó tạo ra cơ thể với những đặc đểm mới.
Quy trình chỉ tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gen dị biến đổi, có thêm gen mới, từ đó tạo ra cơ thể với những đặc đểm mới.
Quy trình chỉ tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có thêm gen mới, từ đó tạo ra cơ thể với những đặc đểm mới.
Đáp án C
(SGK trang 83)
Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là:
Một bộ ba mã hóa chỉ mã hóa cho một loại axit amin.
Tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền.
Nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin.
Mã mở đầu là AUG, mã kết thúc là UAA, UAG, UGA.
Đáp án A
Mã di truyền có tính đặc hiệu : Một bộ ba mã hóa chỉ mã hóa cho một loại axit amin
Thế nào là ưu thế lai:
Cơ thể lai F1 có sức sống cao hơn (sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh, chống chịu tốt…)
Tính trạng về năng suất cao hơn bố mẹ
Con lai có năng suất, sức chống chịu tốt, khả năng sinh trưởng và phát triển cao vượt trội so với bố mẹ
Có đời sống kéo dài hơn bố mẹ
Đáp án C
Mục đích của vệc gây đột biến nhân tạo nhằm:
Gây đột biến gen
Gây đột biến nhiễm sắc thể
Tạo ưu thế lai
tăng nguồn biến dị cho chọn lọc
Đáp án D
Gây đột biến nhân tạo để tạo nguồn biến dị sơ cấp cho chọn lọc
Con người đã sử dụng mấy phương pháp sau đây để tạo sinh vật biết đổi gen
1. Lai hữu tính để tạo ra các loại biến dị tổ hợp khác nhau cho con lai
2. Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen
3. Đưa hêm một gen lạ vào hệ gen
4. Lai khác loài để tạo hệ gen mới
5. Làm biến đổ một gen có sẵn trong hệ gen
6. Lai tương đương để tìm ưu thế lai
3
2
4
5
Đáp án A
Các phương pháp tạo ra sinh vật biến đổi gen là
2. Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen
3. Đưa hêm một gen lạ vào hệ gen
5. Làm biến đổ một gen có sẵn trong hệ gen
Tần số của một loại kiểu gen nào đó trong quần thể được tính bằng
Số cá thể có kiểu gen đó trên đó trên tổng số cá thể của quần thể
Số lượng alen đó trên tổng số alen của quần thể
Số cá thể có kiểu gen nào đó trên tổng số alen của quần thể
Số lượng alen đó trên tổng số alen của quần thể
Đáp án B
Tần số của một loại kiểu gen nào đó trong quần thể được tính bằng tỉ lệ giữa số lượng alen đó trên tổng số alen của quần thể.
điều nào sau đây về quần thể tự phối là không đúng?
Quần thể bị phân dần thành những dòng thuần có kiểu gen khác nhau.
Số cá thể đồng hợp tăng, số cá thể dị hợp giảm
Sư chọn lọc không mang lại hiệu quả đối với con cháu của một cá thể thuần chủng tự thụ phấn
Quần thể biểu hiện tính đa dạng
Đáp án D
Phát biểu sai là D, do kiểu gen phân hoá thành các dòng thuần nên không biểu hiện tính đa dạng về kiểu gen, kiểu hình
đơn vị cấu trúc gồm một đoạn ADN chứa 146 cặp nu quấn quanh 8 phân tử histon 1¾ của nhiễn sắc thể ở sinh vật nhân thực được gọi là:
Nuclêôxôm
ADN
sợi cơ bản
sợi nhiễm sắc
Đáp án A
trong các bước sau đây:
I. Chọn lọc cá thể có kiểu hình mong muốn
II. Tạo dòng thuần
III. Xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biến
Quy trình tạo giống mới bằng phương pháp gây đột biến theo trình tự nào sau đây
II → III → I
III→ I→ II
III → II → I
I→ II → III
Đáp án B
Trình tự của quy trình tạo giống mới bằng phương pháp gây đột biến là:
III→ I→ II
Nguyên nhân gây đột biến gen do:
Sai hỏng ngẫu nhiên trong tái bản ADN, tác nhân hóa học, tác nhân sinh họa của môi trường
Tác nhân vật lí, tác nhân hóa học
Sự bắt cặp không đúng, tác nhân vật lí của môi trường, tác nhân sinh học của môi trường
Sự bắt cặp không đúng, Sai hỏng ngẫu nhiên trong tái bản AND, tác nhân vật lí của, tác nhân hóa học,tác nhân sinh học của môi trường
Đáp án D
Nguyên nhân đột biến gen
+ bên ngoài:tác nhân vật lý, hoá học, sinh học..
+ bên trong: Sự bắt cặp không đúng, Sai hỏng ngẫu nhiên trong tái bản ADN
Điều nào không đúng khi nói về các điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacđi-vanbec?
Hiện tượng di nhập gen
Các cá thể giao phối tự do
Quần thể có kích thước lớn
không có chọn lọc tự nhiên
Đáp án A
Điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacdi- Vanbec không bao gồm ý A
Mỗi gen mã hóa protein điển hình gồm các vùng theo trình tự là
Vùng điều hòa, vùng mã hóa, vùng kết thúc.
Vùng vận hành, vùng mã hóa, vùng kết thúc.
Vùng điều hòa, vùng vận hành, vùng mã hóa.
Vùng điều hòa, vùng vận hành,vùng kết thúc.
Đáp án A
Một gen mã hoá protein có 3 phần là Vùng điều hòa, vùng mã hóa, vùng kết thúc.
dạng đột biến điểm làm dịch khung đọc mã di truyền là:
Thay thế A-T thành cặp T-A
Mất cặp nuclêôtit A-T hay G-X
Thay thế G-X thành cặp T-A
Thay thế A-T thành cặp G-X
Đáp án B
Đột biến thêm hay mất cặp nucleotit làm trượt dịch khung sao chép
Ở người, một số bệnh di truyền do đột biến lệch bội được phát hiện là:
Claiphentơ, Đao, Tơcnơ
Siêu nữ, Tơcnơ, ung thư máu
Ung thư máu, Tơcnơ, Claiphentơ
Claiphentơ, Máu khó đông, Đao
Đáp án A
Bệnh, hội chứng do đột biến lệch bội là Claiphentơ (XXY) , Đao (3 NST 21), Tơcnơ (OX),Siêu nữ (XXX)
Ung thư máu là đột biến cấu trúc NST
Máu khó đông là bệnh do đột biến gen
Điểm nào sau đây không thuộc định luật Hecđi-Vanbec?
Từ tỉ lệ các loại kiểu hình có thể suy ra tỉ lệ các loại kiểu gen và tần số tương đối của các alen. hình trong quần thể
Phản ánh trạng thái cân bằng di truyền trong quần thể, thể hiện tác dụng của chọn lọc và giải thích cơ sở của tiến hóa
Phản ánh trạng thái cân bằng di truyền trong quần thể, giải thích vì sao trong thiên nhiên có những quần thể đã duy trì ổn định qua thời gian dài
Từ tần số tương đối của các alen đã cho biết có thể dự đoán được tỉ lệ các kiểu gen có và kiểu hình trong quần thể
Đáp án B
Phát biểu B không thuộc định luật Hacdi – Vanbec, định luật này nói về sự duy trì ổn định thành phần kiểu gen của quần thể giao phối qua các thế hệ
Ưu thế nổi bật của kĩ thuật di truyền là:
Tạo ra được các thực vật chuyển gen do năng suất rất cao và có được nhiều đặc tính quý
Tạo ra được các động vật chuyển gen mà các phép lai khác không thể thực hiện được
Khả năng cho tái tổ thông tin di truyền giữa các loài rất xa nhau trong hệ thống phân loại
Sản xuất một loại protein nào đó với số lượng lớn trong một thời gian ngắn
Đáp án C
quá trình tự nhân đôi của ADN chỉ có một mạch được tổng hợp liên tục, mạch còn lại tổng hợp gián đoạn vì:
Hai mạch của phân tử ADN ngược chiều nhau và có khả năng tự nhân đôi theo NTBS
Enzim xúc tác quá trình tự nhân đôi của ADN chỉ gắn vào đầu 3’ của pôlinuclêôtit ADN mẹ và mạch pôlinuclêôtit chứa ADN con kéo dài theo chiều 5’-3’
Enzim xúc tác quá trình tự nhân đôi của ADN chỉ gắn vào đầu 5’ của pôlinuclêôtit ADN mẹ và mạch pôlinuclêôtit chứa ADN con kéo dài theo chiều 5’-3’
Enzim xúc tác quá trình tự nhân đôi của ADN chỉ gắn vào đầu 5’ của pôlinuclêôtit ADN mẹ và mạch pôlinuclêôtit chứa ADN con kéo dài theo chiều 3’-5’
Đáp án B
quá trình tự nhân đôi của ADN chỉ có một mạch được tổng hợp liên tục, mạch còn lại tổng hợp gián đoạn vì: Enzim xúc tác quá trình tự nhân đôi của ADN chỉ gắn vào đầu 3’ của pôlinuclêôtit ADN mẹ và mạch pôlinuclêôtit chứa ADN con kéo dài theo chiều 5’-3’
Giả sử ở một quần thể sinh vật có thành phần kiểu gen là dAA: hAa: raa (với d+h+r=1). Gọi p,q lần lượt là tần số của alen A, a (p,q; p+q=1). Ta có:
p = d + h2; q = r + h2
p = d + d2; q = r + d2
p = d +h2 ; q = h + d2
p = r +h2 ; q = d +h2
Đáp án A
Tần số alen được tính theo công thức p = d + h2 ; q = r + h2
thành tựu nào sau đây được tạo ra từ ứng dụng công nghệ gen?
1. Tạo ra cây bông mang gen kháng được thuốc trừ sâu.
2. Tạo ra cừu Đôly
3. Tạo giống cà chua có gen sản sinh etilen bị bất hoạt, làm chậm quả chín.
4. Tạo vi khuẩn E.coli sản xuất insulin chữa bệnh đái thóa đường ở người
5. Vi khuẩn E. coli sản xuất hoocmon somtostatin
6. Lúa chuyển gen tổng hợp β-caroten
7. Ngô DT6 có năng suất cao, hàm lượng protein cao
8. Cừu chuyển gen tổng hợp protein huyết thanh người
Có bao nhiêu phương án đúng
8
6
7
5
Đáp án B
Các ứng dụng của công nghệ gen là 1,3,4,5,6,8
Ý 2: công nghệ tế bào
7: lai giống
Xét một quần thể ngẫu phối gồm 2 alen A, a, trên nhiễm sắc thể thường. Gọi p, q lần lượt là tần số của alen A, a (p, q ≥ 0; p + q = 1). Theo Hacđi-Vanbec thành phần kiểu gen của quần thể đạt trạng thái cân bằng có dạng:
q2 AA + 2pqAa + q2aa = 1
p2 Aa + 2pqAA + q2aa = 1
p2 AA + 2pqAa + q2aa = 1
p2 aa + 2pqAa + q2AA = 1
Đáp án C
Theo Hacđi-Vanbec thành phần kiểu gen của quần thể đạt trạng thái cân bằng có dạng: p2 AA + 2pqAa + q2aa = 1
Theo giả thuyết siêu trội, con lai có kiểu hình vượt trội so với bố mẹ khi có kiểu gen:
aaBBddEE
AaBbDd
AaBBDd
AaBBDDee
Đáp án B
Giả thuyết siêu trội: Ở trạng thái dị hợp tử về nhiều cặp gen, con lai có kiểu hình vượt trội nhiều mặt so với các dạng bố mẹ có nhiều gen ở trạng thái đồng hợp
Kiểu gen B sẽ có ưu thế lai cao nhất
Dạng đột biến nào được ứng dụng để loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn ở một số cây trồng:
Mất đoạn nhỏ
Đột biến gen
Đột biến lệch bội
Chuyển đoạn nhỏ
Đáp án A
Ở cà độc dược 2n = 24. Số dạng đột biến thể ba được phát hiện ở loài này là:
23
25
24
12
Đáp án D
Số thể ba bằng với số cặp NST
Một quần thể có 100% kiểu gen Aa, tự thụ phấn qua 3 thế hệ liên tiếp. Tỉ lệ kiểu gen ở thế thứ 3 của quần thể là:
0,25AA : 0,5 Aa : 0,25aa
0,4375AA : 0,125 Aa : 0,4375aa
0,4AA : 0,2 Aa : 0,4aa
0,375AA : 0,125 Aa : 0,375aa
Đáp án B
Phương pháp giải:
Quần thể tự thụ phấn có cấu trúc di truyền: 100%Aa sau n thế hệ tự thụ phấn có cấu trúc di truyền
(1−1/2n)2AA:12nAa:(1−1/2n)2aa
Giải chi tiết:
Sau 3 thế hệ tự thụ phấn, cấu trúc di truyền của quần thể là: 0,4375AA : 0,125 Aa : 0,4375aa
Ở người, gen A quy định mắt đen, gen a quy định mắt xanh. Muốn sinh con ra có người mắt đen có người mắt xanh thì kiểu gen của bố mẹ có thể là:
1. AA × Aa 2. AA × AA 3. Aa × aa 4. Aa × Aa 5. aa × aa
Có bao nhiêu phương án đúng
5
4
3
1
Đáp án D
Muốn sinh con có người mắt xanh có người mắt đen thì cả bố và mẹ phải có alen a, ít nhất 1 trong 2 người có A
Các cặp P phù hợp là 3,4
Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,25 AA + 0,5 Aa + 0,25 aa = 1. Tần số tương đối của alen A, a lần lượt là:
0,2 ; 0,8
0,5 ; 0,5
0,75 ; 0,25
0,8 ; 0,2
Đáp án B
Phương pháp giải:
Quần thể có cấu trúc di truyền: xAA:yAa:zaa
Tần số alen pA =x+y2→qa=1−pA
Giải chi tiết:
Tần số alen pA = 0,5=qa
Để nhân giống các lan quý, các nhà nghiên cứu cây cảnh đa áp dụng phương pháp:
dung hợp tế bào trần
Nhân bản vô tính
nuôi cấy hạt phấn
nuôi cấy tế bào, mô thực vật
Đáp án D
Để nhân giống các lan quý, các nhà nghiên cứu cây cảnh đa áp dụng phương pháp: nuôi cấy tế bào, mô thực vật để nhân nhanh và giữ được tính trạng quý.
Trong các quần thể dưới đây quần thể đã đạt trạng thái cân bằng di truyền:
0,04 AA : 0,64Aa : 0,32aa
0,64 AA : 0,04Aa : 0,32aa
0,64 AA : 0,32Aa : 0,04aa
0,32 AA : 0,64Aa : 0,04aa
Đáp án C
Quần thể có cấu trúc di truyền: xAA:yAa:zaa
Quần thể cân bằng di truyền thoả mãn công thức: y2=x.z
Quần thể cân bằng di truyền là C
Ở người, bệnh máu khó đông do gen lặn nằm trên NST gới tính X quy định ( không có alen trên Y). Ở một cặp vợ chồng đều không bị bệnh này nhưng có bố của vợ bị bệnh. Xác suất để đứa con đầu lòng là con trai và không bị bệnh là:
1/8
1/4
3/8
3/4
Đáp án B
Quy ước: A- bình thường; a – bị bệnh
Người vợ có bố bị mù màu nên cô ta có kiểu gen XAXa
Người chồng bình thường có kiểu gen XAY
Cặp vợ chồng này: XAXa × XAY
XS họ sinh 1 người con trai không máu khó đông là 1/4
Ở một loài thực vật A: thân cao, a thân thấp; B: quả đỏ, b quả vàng. Xét phép lai P;ABab ×ABab. Biết gen trội là trội hoàn toàn, hoán vị gen xảy ra ở cả hai giới với tần số bằng 40%. Tính theo lý thuyết, tỉ lệ các cá thể kiểu hình cây thấp, quả vàng ở thế hệ con chiếm tỉ lệ :
25%
9%
16%
32%
Đáp án B
ab là giao tử liên kết = (1-f)/2 = 0,3
Tỷ lệ kiểu hình thân thấp, quả vàng là 0,3×0,3 = 0,09
Ở người, A nằm trên NST thường quy định da đen trội hoàn toàn so với a quy định da trắng. Một quần thể người đang cân bằng về di truyền có tỉ lệ người da đen chiếm 64%. Cấu trúc di truyền quần thể người nói trên là:
0,16AA + 0,48Aa + 0,36aa = 1
0,04AA + 0,6Aa + 0,36aa = 1
0,6AA + 0,04Aa + 0,36aa = 1
0,36AA + 0,28Aa + 0,36aa = 1
Đáp án A
Phương pháp giải:
Quần thể cân bằng di truyền có cấu trúc p2AA + 2pqAa +q2aa =1
Giải chi tiết:
Tỷ lệ người da trắng là 1 – 0,64 = 0,36 (aa)
Tần số alen a = √0,36 =0,6 → A=0,4
Cấu trúc di truyền của quần thể là 0,16AA + 0,48Aa + 0,36aa = 1
Ở một loài thực vật, cho cây hoa đỏ thuần chủng lai với cây hoa trắng thuần chủng thu được F1 toàn cây hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn được F2 có 43,75% cây hoa trắng: 56,25% cây hoa đỏ. Nếu cho cây F1 lai phân tích thì ở đời con loại kiểu hình hoa trắng có tỉ lệ:
100%
25%
75%
50%
Đáp án C
Tỷ lệ kiểu hình ở F2: 7 trắng:9 đỏ → 16 tổ hợp → do 2 cặp gen tương tác bổ sung theo kiểu 9:7
Quy ước gen: A-B-: hoa đỏ; A-bb/aaB-/aabb : hoa trắng
Cây F1 dị hợp về 2 cặp gen
P: AABB × aabb →AaBb
Cho F1 lai phân tích: AaBb × aabb → 1AaBb:1Aabb:1aaBb:1aabb
Kiểu hình: 1 đỏ:3 trắng








