Bộ 25 đề thi Học kì 1 Sinh học 12 có đáp án - Đề 23
30 câu hỏi
Gen chi phối đến sự hình thành nhiều tính trạng được gọi là
gen trội.
gen điều hòa
gen tăng cường.
gen đa hiệu.
Đáp án D
Gen đa hiệu chi phối sự hình thành nhiều tính trạng
Trong cặp nhiễm sắc thể giới tính XY vùng không tương đồng chứa các gen
đặc trưng cho từng nhiễm sắc thể.
alen với nhau.
di truyền như các gen trên NST thường.
tồn tại thành từng cặp tương ứng.
Đáp án A
Trong cặp nhiễm sắc thể giới tính XY vùng không tương đồng chứa các gen đặc trưng cho từng nhiễm sắc thể
Trong quá trình nhân đôi ADN, vì sao trên mỗi chạc tái bản có một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn?
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’→3’.
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên một mạch.
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 3’→5’.
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 5’→3’.
Đáp án A
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’→3’ nên một mạch được tổng hợp gián đoạn, 1 mạch được tổng hợp liên tục
Dạng đột biến nào được ứng dụng để loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn ở một số giống cây trồng?
Đột biến gen.
Mất đoạn nhỏ
Chuyển đoạn nhỏ
Đột biến lệch bội.
Đáp án B
Trường hợp hai cặp gen không alen nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng cùng tác động đến sự hình thành một tính trạng được gọi là hiện tượng
tương tác bổ trợ
tương tác bổ sung.
tương tác cộng gộp.
tương tác gen
Đáp án D
Nhiều gen cùng tác động đến sự hình thành 1 tính trạng được gọi là hiện tượng tương tác gen
Để nhân nhanh các giống lan quý, các nhà nghiên cứu đã áp dụng phương pháp
nhân bản vô tính.
dung hợp tế bào trần
nuôi cấy hạt phấn.
nuôi cấy tế bào, mô thực vật.
Đáp án D
Để nhân giống các lan quý, các nhà nghiên cứu cây cảnh đa áp dụng phương pháp: nuôi cấy tế bào, mô thực vật để nhân nhanh và giữ được tính trạng quý.
Hình ảnh dưới đây mô tả quy trình tạo giống có ưu thế lai cao ở một loài thực vật. Hãy quan sát hình và cho biết trong các nhận xét dưới đây có bao nhiêu nhận xét đúng.

(1) Cây lai F1 mang nhiều cặp gen dị hợp nên có những tính đặc tính tốt hơn hẳn so với bố mẹ.
(2) Bố mẹ (P) mang lai thuần chủng khác nhau bởi các cặp tính trạng tương phản.
(3) Khi cho thế hệ F1 (thể hiện ưu thế lai) tự thụ phấn thì ưu thế lai giảm dần qua các thế hệ do các gen trở về trạng thái đồng hợp tử.
(4) Cây F1 biểu hiện ưu thế lai cao nên sử dụng thế hệ này để làm giống.
(5) Để tạo được tổ hợp gen ở F1 thể hiện ưu thế lai cao nhất ta có thể sử dụng phép lai thuận nghịch để tận dụng những tính trạng tốt do gen ngoài nhân quy định.
Đáp án đúng là:
5
4
3
2
Đáp án B
Xét các phát biểu
(1) đúng
(2) đúng
(3) đúng
(4) sai, không sử dụng cây có ưu thế lai cao làm giống vì ưu thế lai sẽ giảm dần ở các thế hệ sau
(5) đúng
Trong 64 bộ ba mã di truyền, có 3 bộ ba không mã hoá cho axit amin nào. Các bộ ba đó là:
UGU, UAA, UAG.
UUG, UGA, UAG.
UUG, UAA, UGA.
UAG, UAA, UGA.
Đáp án D
Ba bộ ba kết thúc không mã hoá axit amin là UAA, UAG, UGA
Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự:
Vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z,Y,A).
Gen điều hòa – vùng vận hành – vùng khởi động – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A).
Gen điều hòa – vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A).
Vùng khởi động – gen điều hòa – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A).
Đáp án C
Đột biến lệch bội là sự biến đổi số lượng nhiễm sắc thể liên quan tới
một số cặp nhiễm sắc thể
một số hoặc toàn bộ các cặp nhiễm sắc thể.
một, một số hoặc toàn bộ các cặp NST.
một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể.
Đáp án D
Đột biến lệch bội: là sự biến đổi số lượng nhiễm sắc thể liên quan tới một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể
Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập các cặp tính trạng là
các gen không có hoà lẫn vào nhau
mỗi gen phải nằm trên mỗi NST khác nhau
số lượng cá thể nghiên cứu phải lớn.
gen trội phải lấn át hoàn toàn gen lặn.
Đáp án B
Để các gen PLĐL thì chúng phải nằm trên các cặp NST khác nhau
Ở các loài sinh vật lưỡng bội, số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số
số lượng.
chất lượng.
trội lặn hoàn toàn.
trội lặn không hoàn toàn.
Đáp án C
Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số nhiễm sắc thể trong bộ đơn bội của loài
Kỹ thuật nào dưới đây là ứng dụng công nghệ tế bào trong tạo giống mới ở thực vật?
Nuôi cấy hạt phấn.
Phối hợp hai hoặc nhiều phôi tạo thành thể khảm.
Phối hợp vật liệu di truyền của nhiều loài trong một phôi.
Tái tổ hợp thông tin di truyền của những loài khác xa nhau trong thang phân loại.
Đáp án A
Tính trạng số lượng có mức phản ứng rộng
Phương pháp giúp xác định quy luật di truyền của một số tính trạng ở người là
nghiên cứu tế bào học.
nghiên cứu di truyền phân tử.
nghiên cứu phả hệ.
nghiên cứu di truyền quần thể.
Đáp án A
Nuôi cấy hạt phấn là ứng dụng của công nghệ tế bào
Sản phẩm hình thành trong phiên mã theo mô hình của opêron Lac ởE.coli là:
1 loại prôtêin tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 1 loại enzim phân hủy lactôzơ.
3 loại prôtêin tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 3 loại enzim phân hủy lactôzơ.
3 phân tử mARN tương ứng với 3 gen Z, Y, A.
1 chuỗi poliribônuclêôtit mang thông tin của 3 phân tử mARN tương ứng với 3 gen Z, Y, A.
Đáp án D
Phiên mã là quá trình tổng hợp ARN, khi phiên mã sẽ tạo ra 1 chuỗi poliribônuclêôtit mang thông tin của 3 phân tử mARN tương ứng với 3 gen Z, Y, A.
Phương pháp giúp xác định quy luật di truyền của một số tính trạng ở người là
nghiên cứu tế bào học.
nghiên cứu di truyền phân tử.
nghiên cứu phả hệ.
nghiên cứu di truyền quần thể.
Đáp án C
Cơ chế chi phối sự di truyền và biểu hiện của một cặp tính trạng tương phản qua các thế hệ theo Menđen là do
sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh.
sự tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong thụ tinh.
sự phân li và tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân và thụ tinh.
sự phân li của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân.
Đáp án A
Bệnh mù màu (do gen lặn gây nên) thường thấy ở nam ít thấy ở nữ, vì nam giới
chỉ cần mang 1 gen đã biểu hiện, nữ cần mang 1 gen lặn mới biểu hiện.
cần mang 2 gen gây bệnh đã biểu hiện, nữ cần mang 2 gen lặn mới biểu hiện.
chỉ cần mang 1 gen gây bệnh đã biểu hiện, nữ cần mang 2 gen lặn mới biểu hiện.
cần mang 1 gen đã biểu hiện, nữ cần mang 2 gen lặn mới biểu hiện.
Đáp án C
Bệnh mù màu (do gen lặn gây nên) thường thấy ở nam ít thấy ở nữ, vì nam giới chỉ cần mang 1 gen gây bệnh đã biểu hiện, nữ cần mang 2 gen lặn mới biểu hiện
Đặc điểm quan trọng nhất của plasmit mà người ta chọn nó làm vật thể truyền gen là
chứa gen mang thông tin di truyền quy định một số tính trạng nào đó.
chỉ tồn tại trong tế bào chất của vi khuẩn.
ADN plasmit tự nhân đôi độc lập với ADN của nhiễm sắc thể.
ADN có số lượng cặp nuclêôtit ít: từ 8000-200000 cặp
Đáp án C
Đặc tính quan trọng nhất của plasmid là có khả năng tự nhân đôi
Ở cà độc dược 2n = 24. Số dạng đột biến thể ba được phát hiện ở loài này là
12
24
25
23
Đáp án A
Số thể ba bằng với số cặp NST
Cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu : 0,2 AA + 0,6 Aa + 0,2 aa = 1. Sau 2 thế hệ tự phối thì cấu trúc di truyền của quần thể sẽ là:
0,35 AA + 0,30 Aa + 0,35 aa = 1.
0,425 AA + 0,15 Aa + 0,425 aa = 1.
0,25 AA + 0,50Aa + 0,25 aa = 1.
0,4625 AA + 0,075 Aa + 0,4625 aa = 1.
Đáp án B
Phương pháp giải:
Quần thể tự thụ phấn có cấu trúc di truyền: xAA:yAa:zaa sau n thế hệ tự thụ phấn có cấu trúc di truyền
x+y(1−1/2n)2AA:y2nAa:z+y(1−1/2n)2aa
Giải chi tiết:
Sau 2 thế hệ tự thụ phấn cấu trúc di truyền của quần thể là 0,425 AA + 0,15 Aa + 0,425 aa = 1
Ở một loài thực vật giao phấn, xét một gen có hai alen, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Trong các quần thể sau đây, có bao nhiêu quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền?
(1) 0,32 AA : 0,64 Aa : 0,04 aa. (2) 0,04 AA : 0,64 Aa : 0,32 aa.
(3) 0,64 AA : 0,04 Aa : 0,32 aa. (4) 0,64 AA : 0,32 Aa : 0,04 aa.
(5) 0,16AA : 0,2Aa : 0,64aa. (6) 2,25%AA : 25,5%Aa : 72,25%aa.
(7) 100% Aa. (8) 100% aa.
Đáp án đúng là:
3
4
5
6
Đáp án A
Phương pháp giải:
Quần thể có cấu trúc di truyền: xAA:yAa:zaa
Quần thể cân bằng di truyền thoả mãn công thức: y2=x.z
Giải chi tiết:
Các quần thể cân bằng di truyền là 4,6,8
Làm khuôn mẫu cho quá trình dịch mã là nhiệm vụ của
mạch mã hoá
mARN
tARN
mạch mã gốc.
Đáp án D
Các bước trong phương pháp lai và phân tích cơ thể lai của MenĐen gồm:
1. Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết
2. Lai các dòng thuần khác nhau về 1 hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1,F2,F3.
3. Tạo các dòng thuần chủng.
4. Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai
Trình tự các bước Menđen đã tiến hành nghiên cứu để rút ra được quy luật di truyền là:
1, 2, 3, 4.
2, 3, 4, 1.
2, 1, 3, 4.
3, 2, 4, 1.
Đáp án D
Trình tự đúng là:
3. Tạo các dòng thuần chủng.
2. Lai các dòng thuần khác nhau về 1 hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1,F2,F3.
4. Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai
1. Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết
Mức xoắn 3 trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực gọi là
nuclêôxôm
sợi nhiễm sắc.
sợi siêu xoắn.
sợi cơ bản.
Đáp án C
Phát biểu nào khôngđúng khi nói về bệnh di truyền phân tử?
Bệnh di truyền phân tử là bệnh di truyền được nghiên cứu cơ chế gây bệnh ở mức phân tử.
Thiếu máu hồng cầu hình liềm do đột biến gen, thuộc về bệnh di truyền phân tử.
Tất cả các bệnh lí do đột biến, đều được gọi là bệnh di truyền phân tử.
Phần lớn các bệnh di truyền phân tử đều do các đột biến gen gây nên.
Đáp án C
Ý C sai, chỉ các bệnh do biến đổi vật chất di truyền mới được gọi là bệnh di truyền phân tử
Ở cà chua, gen A: thân cao, a: thân thấp, B: quả tròn, b: bầu dục. Các gen cùng nằm trên một cặp NST tương đồng và liên kết chặt chẽ trong quá trình di truyền. Cho lai giữa 2 giống cà chua thuần chủng: thân cao, quả tròn với thân thấp, quả bầu dục được F1. Khi cho F1 tự thụ phấn thì F2 sẽ phân tính theo tỉ lệ
1 cao bầu dục: 2 cao tròn: 1 thấp tròn.
3 cao tròn: 1 thấp bầu dục.
3 cao tròn: 3 cao bầu dục: 1 thấp tròn: 1 thấp bầu dục.
9 cao tròn: 3 cao bầu dục: 3 thấp tròn: 1 thấp bầu dục.
Đáp án B
Các gen liên kết hoàn toàn
P: ABAB×abab→F1×F1:ABab×ABab→1ABAB:2ABab:1abab
Phép lai về 3 cặp tính trạng trội, lặn hoàn toàn giữa 2 cá thể AaBbDd × AabbDd sẽ cho thế hệ sau:
4 kiểu hình: 9 kiểu gen
8 kiểu hình: 18 kiểu gen.
8 kiểu hình: 12 kiểu gen.
8 kiểu hình: 27 kiểu gen.
Đáp án B
AaBbDd × AabbDd
Số kiểu gen: 3×2×3=18
Số kiểu hình:23 =8
Phép lai giữa hai cá thể A và B, trong đó A làm bố thì B làm mẹ và ngược lại gọi là
lai luân phiên
lai thuận nghịch
lai khác dòng kép.
lai phân tích.
Đáp án B
Đây là phép lai thuận nghich
Người mắc hội chứng Đao tế bào có
NST số 21 bị mất đoạn
3 NST số 21.
3 NST số 13.
3 NST số 18.
Đáp án B
Tế bào của người mắc hội chứng Đao có 3 NST số 21








