Bộ 25 đề thi Học kì 1 Sinh học 12 có đáp án - Đề 25
41 câu hỏi
Có hai chị em gái mang nhóm máu khác nhau là AB và O. Các cô gái này biết rõ ông bà ngoại họ đều là nhóm máu A; Kiểu gen tương ứng của bố và mẹ của các cô gái này là:
IOIO và IAIO
IBIO và IBIO
IAIO và IAIO
IBIO và IAIO
Đáp án D
Vì cặp bố mẹ này sinh ra con có nhóm máu AB và O → Cả 2 bố mẹ đều phải chứa IO, alen còn lại là IA, IB
Cây có kiểu gen AaBb sau nhiều thế hệ tự thụ phấn liên tiếp sẽ tạo ra bao nhiêu dòng thuần và có kiểu gen như thế nào?
2 = AABB và aabb.
3 = AABB, AaBb và aabb.
4 = AABB, aabb, AAbb và aaBB.
1 = AABB
Đáp án C
Kiểu gen AaBb tự thụ phấn qua nhiều thế hệ sẽ tạo ra 4 dòng thuần có các kiểu gen là: AABB, aabb, AAbb và aaBB
Quần thể nào sau đây không ở trạng thái cân bằng di truyền?
0,04AA : 0,32Aa : 0,64aa
0,16AA : 0,48 Aa : 0,36aa.
0,1 AA : 0,4Aa : 0,5aa
0,09AA : 0,42Aa : 0,49aa.
Đáp án C
Phương pháp giải:
Quần thể cân bằng di truyền thoả mãn công thức: y2=x.z
Giải chi tiết:
Quần thể không đạt cân bằng di truyền là C
Quy trình tạo giống bằng đột biến gồm các bước:
Gây đột biến → Tạo dòng thuần → Chọn lọc giống.
Tạo dòng thuần → Gây đột biến → Chọn lọc giống
Chọn lọc giống → Gây đột biến → Tạo dòng thuần.
Gây đột biến → Chọn lọc giống → Tạo dòng thuần.
Đáp án D
Mục đích chủ động gây đột biến trong khâu chọn giống là:
Tạo vật liệu khởi đầu nhân tạo.
Tạo nguồn biến dị tổ hợp.
Tìm được kiểu gen mong muốn
Trực tiếp tạo giống mới.
Đáp án A
Gây đột biến tạo ra các biến dị sơ cấp mới
Trong một quần thể giao phối ngẫu nhiên ở trạng thái cân bằng có 2 alen A và a.Tần số tương đối của alen A = 0,2. cấu trúc di truyền của quần thể này là
0,32AA : 0,64Aa : 0,04 aa.
0,25AA : 0,5Aa : 0,25 aa.
0,64AA : 0,32Aa : 0,04 aa
0,04AA : 0,32Aa : 0,64 aa.
Đáp án D
Phương pháp giải:
Quần thể cân bằng di truyền có cấu trúc p2AA + 2pqAa +q2aa =1
Giải chi tiết:
A=0,2 → a= 0,8
Cấu trúc di truyền của quần thể là: 0,04AA : 0,32Aa : 0,64 aa
Bệnh mù màu ở người do đột biến gen lặn trên NST X không có alen tương ứng trên Y. Một người phụ nữ bình thường có bố bị mù màu, lấy người chồng không bị bệnh mù màu. Xác suất sinh con bị mù màu là:
1/2
1/3
1/4
3/4
Đáp án C
Cô ta bình thường, có bố bị mù màu nên có kiểu gen XMXm ; chồng: XMY
Cặp vợ chồng: XMXm × XMY → 1XMXM : 1XMXm: 1XMY: 1XmY
Xs sinh con bị mù màu là 1/4
Mục đích khâu chọn lọc giống là:
Duy trì và nhân giống mới.
Trực tiếp tạo giống mới.
Tạo vật liệu khởi đâu nhân tạo.
Tìm được kiểu gen mong muốn
Đáp án D
Tần số của một loại kiểu gen nào đó được tính bằng tỉ lệ giữa:
Số lượng alen đó trên tổng số alen của quần thể.
Số lượng alen đó trên tổng số cá thể của quần thể.
Số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số cá thể của quần thể.
Số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số alen của quần thể
Đáp án A
Trong một quần thể ngẫu phối, xét một gen gồm 2 alen A và a tạo ra các kiểu gen có sức sống và khả năng sinh sản như nhau. Biết rằng tỷ lệ kiểu gen AA = 24%; Aa = 40%. Tần số tương đối của alen a là bao nhiêu?
Giống nhau về hình thái và cấu tạo trong.
Cùng nguồn gốc từ phôi và có vị trí tương ứng
Ở vị trí tương đương nhau trên cơ thể.
Khác nguồn gốc, nhưng cùng chức năng.
Đáp án C
Phương pháp giải:
Quần thể có cấu trúc: xAA+yAa+zaa=1
Tần số alen pA =x+y2→qa=1−pA
Giải chi tiết:
Tần số alen pA =0,24+0,42=0,44→qa=1−pA=0,56
Hai cơ quan của hai loài khác nhau được xem là tương đồng với nhau khi:
Giống nhau về hình thái và cấu tạo trong.
Cùng nguồn gốc từ phôi và có vị trí tương ứng.
Ở vị trí tương đương nhau trên cơ thể.
Khác nguồn gốc, nhưng cùng chức năng.
Đáp án B
Cơ quan tương đồng: là những cơ quan nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi nên có kiểu cấu tạo giống nhau.
Khi cơ quan thoái hóa phát triển mạnh và biểu hiện ở cá thể của loài thì gọi là:
Hiện tượng thoái hóa.
Hiện tượng lại giống.
Hiện tượng lại tổ.
Hiện tượng đột biến.
Đáp án C
Hiện tượng cơ quan thoái hóa phát triển mạnh và biểu hiện ở cá thể của loài thì gọi là lại tổ
Người và tinh tinh khác nhau, nhưng thành phần axit amin ở chuỗi β-Hb giống nhau chứng tỏ cùng nguồn gốc, chứng minh điều này nhờ bằng chứng nào sau đây?
Bằng chứng giải phẫu so sánh.
Bằng chứng địa lý - sinh học.
Bằng chứng phôi sinh học.
Bằng chứng sinh học phân tử.
Đáp án D
ADN tái tổ hợp được tạo ra trong kỹ thuật cấy gen, sau đó được đưa vào vi khuẩn E. coli là nhằm
làm tăng nhanh số lượng gen mong muốn được cấy trong ADN tái tổ hợp.
để ADN tái tổ hợp kết hợp vào ADN vi khuẩn E. Coli.
làm tăng hoạt tính của gen chứa trong ADN tái tổ hợp.
để kiểm tra hoạt tính của phân tử ADN tái tổ hợp.
Đáp án A
E.coli có thời gian thế hệ ngắn, khi đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào vi khuẩn sẽ làm tăng nhanh số lượng gen mong muốn
Phương pháp nuôi cấy hạt phấn hay noãn tạo ra:
Cây thuần chủng.
Dòng đơn bội.
Thực vật lưỡng bội.
Thể song nhị bội.
Đáp án B
Khi lai giữa các dòng thuần khác nhau của cùng một loài, ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở thế hệ:
F4
F3
F2
F1
Đáp án D
Ưu thế lai cao nhất ở F1 và giảm dần ở các thế hệ.
Cho phả hệ sau, trong đó alen gây bệnh (kí hiệu là a) là lặn so với alen bình thường (A) và không có đột biến xảy ra trong phả hệ này

Khi cá thể II.1 kết hôn với cá thể có kiểu gen giống với II.2 thì xác suất sinh con đầu lòng là trai có nguy cơ bị bệnh là bao nhiêu?
12.5%
25%
100%
75%
Đáp án A
Người II.1 và II.2 có bố bị bệnh nên đều có kiểu gen Aa
Nếu người II.1 kết hôn với người có kiểu gen giống với người II.2: Aa × Aa → xs sinh con trai đầu lòng bị bệnh là
12×14=18
Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,04 AA + 0,32 Aa + 0,64 aa = 1. Tần số tương đối của alen A, a lần lượt là:
0,2; 0,8
0,7; 0,3
0,3; 0,7
0,8; 0,2
Đáp án A
Phương pháp giải:
Quần thể có cấu trúc: xAA+yAa+zaa=1
Tần số alen pA =x+y2→qa=1−pA
Giải chi tiết:
Tần số alen A : =0,04+0,322=0,2→qa=1−pA=0,8
Quần thể khởi đầu có thành phần kiểu gen là 0,2AA: 0,5Aa : 0,3aa. Sau 2 thế hệ tự thụ phấn thì tần số kiểu gen Aa là:
0,30
0,125.
0,6
0,075.
Đáp án B
Phương pháp giải:
Quần thể tự thụ phấn có cấu trúc di truyền: xAA:yAa:zaa sau n thế hệ tự thụ phấn có cấu trúc di truyền
x+y(1−1/2n)2AA:y2nAa:z+y(1−1/2n)2aa
Giải chi tiết:
Sau 2 thế hệ tự thụ phấn tỷ lệ kiểu gen Aa = 0,5×122=0,125
Kiểu cấu tạo giống nhau của cơ quan tương tự phản ánh
sự tiến hóa phân li.
nguồn gốc chung của sinh giới.
sự tiến hóa đồng quy.
sự tiến hóa vừa đồng quy, vừa phân li.
Đáp án C
Cơ quan tương tự phản ánh sự tiến hoá đồng quy tính trạng
Một người đàn ông có bố mẹ bình thường và ông nội bị bệnh galacto huyết lấy 1 người vợ bình thường, có bố mẹ bình thường nhưng cô em gái bị bệnh galacto huyết. Người vợ hiện đang mang thai con đầu lòng. Biết bệnh galacto huyết do đột biến gen lặn trên NST thường qui định và mẹ của người đàn ông này không mang gen gây bệnh. Xác suất đứa con sinh ra bị bệnh galacto huyết là bao nhiêu?
0,083
0,063
0,063
0,043
Đáp án A
Quy ước gen
A- bình thường; a – bị bệnh
Xét bên người chồng
- Ông nội bị bệnh → bố có kiểu gen Aa
- Người mẹ bình thường có thể có kiểu gen AA
Bố mẹ chồng: Aa × AA ↔ người chồng có kiểu gen 1AA:1Aa
Xét bên người vợ: có em gái bị bệnh → bố mẹ vợ: Aa × Aa → người vợ có kiểu gen 1AA:2Aa
Xét cặp vợ chồng này: (1AA:1Aa) × (1AA:2Aa) ↔ (3A:1a)(2A:1a)
→ XS sinh đứa con bị bệnh là 13×14=112
Khảo sát sự di truyền bệnh M ở người qua ba thế hệ như sau :

Xác suất để người III.2 mang gen bệnh là bao nhiêu?
0,67
0,5
0,335.
0,75.
Đáp án D
Ta thấy bố mẹ bình thường mà sinh con gái bị bệnh → gen gây bệnh là gen lặn nằm trên NST thường
Người III.2 có chị gái (III.1) có bị bệnh:có kiểu gen aa → bố mẹ họ dị hợp Aa × Aa → Xác suất để người III.2 mang gen bệnh là 0,75 (Aa,aa)
Cấu trúc di truyền của 1 quần thể tự phối qua các thế hệ sẽ thay đổi theo xu hướng:
Tần số alen trội ngày càng giảm, alen lặn tăng.
Tần số kiểu gen đồng hợp tăng dần, còn dị hợp giảm.
Tần số kiểu gen dị hợp tăng, còn đồng hợp giảm.
Tần số alen lặn ngày càng giảm, alen trội tăng.
Đáp án B
Tự thụ phối làm giảm tỷ lệ dị hợp, tăng tỷ lệ đồng hợp
Enzim được sử dụng để cắt và nối ADN trong kỹ thuật cấy gen lần lượt là:
Pôlimeraza -Ligaza
Reparaza – Ligaza
Restrictaza - Ligaza.
Restrictaza - Reparaza.
Đáp án C
Hiện tượng 2 động vật có xương sống khác loài giống nhau về cấu tạo chi trước, chứng tỏ chúng cùng nguồn gốc thì gọi là bằng chứng
sinh học phân tử
phôi sinh học.
địa lý-sinh học.
giải phẫu so sánh.
Đáp án D
Nghiên cứu trẻ đồng sinh cùng trứng sẽ cho phép
xác định nguyên nhân và cơ chế đột biến.
xác định vai trò mối quan hệ kiểu gen và môi trường trong hình thành tính trạng.
xác định quy luật di truyền chi phối tính trạng.
xác định ảnh hưởng của tế bào chất trong di truyền.
Đáp án B
Các trẻ đồng sinh cùng trứng có kiểu gen, giới tính giống nhau nên nghiên cứu trẻ đồng sinh cùng trứng sẽ xác định vai trò mối quan hệ kiểu gen và môi trường trong hình thành tính trạng
Mọi sinh vật có mã di truyền và thành phần prôtêin giống nhau điều này chứng minh các loài sinh vật nguồn gốc chung, đây là bằng chứng
sinh học phân tử
phôi sinh học.
giải phẫu so sánh
địa lý-sinh học.
Đáp án A
Nói về cơ quan tương đồng và cơ quan thoái hóa, câu sai là:
Thực vật cũng có cơ quan tương đồng.
Cơ quan thoái hóa cũng là cơ quan tương đồng.
2 loại cơ quan này phản ánh quan hệ họ hàng.
Chỉ ở động vật mới có cơ quan thoái hóa.
Đáp án D
Câu sai là D, thực vật cũng có cơ quan thoái hoá VD:dấu tích nhị hoặc nhuỵ ở một số hoa đơn tính: hoa đu đủ đực có 10 nhị nhưng vẫn có di tích nhuỵ
Trong kỹ thuật cấy gen, các khâu được tiến hành theo trình tự:
Tạo ADN tái tổ hợp → phân lập ADN → chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
Phân lập ADN →tạo ADN tái tổ hợp→ chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận
Phân lập ADN → cắt ADN tế bào cho→ chuyển đoạn ADN cho vào tế bào nhận
Cắt ADN tế bào cho → chuyển đoạn ADN cho vào tế bào nhận → phân lập ADN
Đáp án D
Cặp cơ quan nào sau đây là cơ quan tương đồng?
Vây cá voi và vây cá trắm
Gai xương rồng và lá cây cam
Cánh bướm và cánh chim
Chi trước của ngựa và chi sau của mèo
Đáp án B
Cơ quan tương đồng: là những cơ quan nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi nên có kiểu cấu tạo giống nhau.
Cặp cơ quan tương đồng là B, gai xương rồng và lá cây cam đều là lá
Kết luận nào sau đây là sai?
Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người là cơ quan tương đồng.
Gai của cây hoa hồng và gai của cây xương rồng đều biến thái từ lá và tiến hóa theo hướng đồng quy.
Cánh của dơi và cánh của chim là hai cơ quan tương đồng.
Cánh của bướm và cánh của chim là hai cơ quan tương tự.
Đáp án B
Cơ quan tương đồng: là những cơ quan nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi nên có kiểu cấu tạo giống nhau.
Cơ quan tương tự: những cơ quan khác nhau về nguồn gốc nhưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau nên có kiểu hình thái tương tự.
Phát biểu sai là B, gai của hoa hồng có nguồn gốc biểu bì không phải là biến dạng của lá
Nếu quần thể đậu Hà Lan đang ở trạng thái cân bằng di truyền, có 423 hạt trơn (kiểu gen BB và Bb) với 133 hạt nhăn (kiểu gen bb) thì tần số p(B) của alen trội hạt trơn và q(b) của alen lặn hạt nhăn là:
p(B) = 0,51; q(b) = 0,49.
p(B)= 0,423; q(b) = 0,113.
p(B) = 0,75; q(b) = 0,25
p(B) = 1/4; q(b) = 3/4.
Đáp án A
Phương pháp giải:
Quần thể cân bằng di truyền có cấu trúc p2AA + 2pqAa +q2aa =1
Giải chi tiết:
Tần số alen b= bb=133133+423≈0,49→B=0,51
Ở người, kiểu tóc do 1 gen gồm 2 alen (A, a) nằm trên NST thường quy định. Một người đàn ông tóc xoăn lấy vợ cũng tóc xoăn, sinh lần thứ nhất được 1 trai tóc xoăn và lần thứ hai được 1 gái tóc thẳng. Xác suất họ sinh được người con trai nói trên là:
1/8.
3/4
1/4
3/8
Đáp án B
Bố mẹ tóc xoăn sinh con tóc thẳng → tóc xoăn là trội hoàn toàn so với tóc thẳng
P: dị hơp: Aa × Aa → xs con trai họ tóc xoăn là 3/4
Trong một quần thể sóc đang ở trạng thái cân bằng, có số lượng cá thể mang kiểu hình mắt trắng chiếm tỷ lệ 1/100. Biết màu mắt do 1 cặp gen gồm 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định và mắt trắng là tính trạng lặn so với mắt nâu là tính trạng trội. Tỷ lệ % số cá thể ở thể dị hợp trong quần thể là:
54%.
81%
18%
72%
Đáp án C
Phương pháp giải:
Quần thể cân bằng di truyền có cấu trúc p2AA + 2pqAa +q2aa =1
Giải chi tiết:
Quy ước gen: A – mắt nâu; a – mắt trắng
Tần số alen a=aa=0,01=0,1→A=0,9
Tỷ lệ Aa = 2×0,1×0,9 = 0,18
Quần thể nào sau đây ở trạng thái cân bằng di truyền?
0,04AA : 0,64Aa: 0,32aa
0,32AA : 0,64Aa: 0,04aa.
0.64AA : 0,32Aa: 0,04aa
0,64AA : 0,04Aa: 0;32aa.
Đáp án C
Phương pháp giải:
Quần thể có cấu trúc di truyền xAA +yAa +zaa =1
Quần thể cân bằng di truyền thoả mãn công thức: y2=x.z
Giải chi tiết:
Quần thể cân bằng di truyền là C
Ở người, gen lặn gây bệnh bạch tạng nằm trên NST thường, alen trội tương ứng quy định da bình thường. Giả sử trong quần thể người đang ở trạng thái cân bằng di truyền, cứ trong 100 người da bình thường thì có một người mang gen bạch tạng. Một cặp vợ chồng có da bình thường, xác suất sinh con bị bạch tạng của họ là
0,0125%
0,25%.
0,0025%.
0,025%.
Đáp án C
Phương pháp giải:
Quần thể cân bằng di truyền có cấu trúc p2AA + 2pqAa +q2aa =1
Giải chi tiết:
Tỷ lệ người mang gen bạch tạng trong những người bình thường là 0,01 (Aa)
Một cặp vợ chồng có da bình thường, xác suất sinh con bị bạch tạng của họ là 0,012×14=0,0025%
Định luật Hacdi - Vanbec phản ánh điều gì?
Sự biến động của tần số các kiểu gen trong quần thế.
Sự cân bằng di truyền trong quần thể ngẫu phối.
Sự không ổn định của các alen trong quần thể.
Sự biến động của tần số các alen trong quần thể.
Đáp án B
Bằng chứng phôi sinh học so sánh dựa vào các điểm giống nhau và khác nhau giữa các loài về:
Cấu tạo pôlipeptit hoặc pôlinuclêôtit.
Sinh học và biến cố địa chất.
Cấu tạo trong của các nội quan.
Các giai đoạn phát triển phôi thai.
Đáp án D
Xét hai gen, gen 1 có 3 alen và gen 2 có 4 alen các gen này nằm trên các cặp NST thường và phân ly độc lập với nhau, số kiểu gen tối đa có thể có trong quần thể là:
60
89
66
70
Đáp án A
Phương pháp giải:
Áp dụng công thức tính số kiểu gen tối đa trong quần thể (n là số alen)
Nếu gen nằm trên NST thường:n(n+1)2 kiểu gen hay Cn2+n
Giải chi tiết:
Số kiểu gen tối đa trong quần thể là 3(3+1)2×4(4+1)2=60
Phân tử ADN tái tổ hợp là
đoạn ADN của tế bào cho kết hợp với ADN của thể truyền.
phân tử ADN lạ được chuyển vào tế bào nhận.
phân tử ADN tìm thấy trong vùng nhân của vi khuẩn.
một dạng ADN cấu tạo nên các plasmit của vi khuẩn.
Đáp án A
Phân tử ADN tái tổ hợp là
đoạn ADN của tế bào cho kết hợp với ADN của thể truyền.
phân tử ADN lạ được chuyển vào tế bào nhận.
phân tử ADN tìm thấy trong vùng nhân của vi khuẩn.
một dạng ADN cấu tạo nên các plasmit của vi khuẩn.
Đáp án A








