Bộ 25 đề thi Học kì 1 Sinh học 12 có đáp án - Đề 22
40 câu hỏi
Trong các phương pháp tạo giống sau , có bao nhiêu phương pháp có thể tạo ra giống mới mang nguồn gen của hai loài sinh vật khác nhau :
(1) Tạo giống thuần chủng dựa trên nguồn biến dị tổ hợp
(2). Nuôi cấy hạt phấn
(3). Lai tế bào sinh dưỡng tạo nên các giống lai khác loài
(4). Tạo giống nhờ công nghệ gen
4
2
1
3
Đáp án B
Các phương pháp tạo ra giống mới mang nguồn gen của 2 loài sinh vật là (3),(4)
Tổ hợp ADN của thể truyền và gen cần chuyển được gọi là:
Protein
Plasmid
ADN vòng
ADN tái tổ hợp
Đáp án D
Việc sử dụng một số dạng côn trùng làm công cụ phòng trừ sâu hại bằng biện pháp di truyền là ứng dụng của dạng đột biến nào dưới đây?
Đa bội lẻ hoặc lệch bội
Chuyển đoạn nhiễm sắc thể(NST)
Đảo đoạn NST
Mất đoạn NST hoặc đảo đoạn NST
Đáp án B
Đây là ứng dụng của đột biến chuyển đoạn NST, chuyển đoạn NST làm giảm sức sống của côn trùng
Giả sử gen B ở sinh vật nhân thực gồm 2400 nuclêôtit và có số nuclêôtit loại ađênin (A) gấp 3 lần số nuclêôtit loại guanin (G). Một đột biến điểm xảy ra làm cho gen B bị đột biến thành alen b. Alen b có chiều dài không đổi nhưng giảm đi 1 liên kết hiđrô so với gen B. Số lượng từng loại nuclêôtit của alen b là:
A = T = 899; G = X = 301.
A = T = 299; G = X = 901.
A = T = 301; G = X = 899.
A = T = 901; G = X = 299.
Đáp án D
Phương pháp giải:
CT tính số liên kết hidro : H=2A +3G
Giải chi tiết:
Ta có hệ phương trình2A+2G=2400A=3G↔A=T=900G=X=300
Do đột biến không làm thay đổi chiều dài mà làm giảm 1 lk hidro nên đây là đột biến thay thế 1 cặp G-X bằng 1 cặp A-T
Số nucleotit từng loại của gen đột biến là A = T = 901; G = X = 299
Thể đa bội được hình thành là do trong phân bào
một cặp nhiễm sắc thể không phân ly.
một số cặp nhiễm sắc thể không phân ly.
một nửa số cặp nhiễm sắc thể không phân ly.
tất cả các cặp nhiễm sắc thể không phân ly.
Đáp án D
Nội dung nào sau đây đúng với phương pháp nuôi cấy hạt phấn:
Đem các tế bào trần khác loài cho vào môi trường dinh dưỡng đặc biệt để cho chúng dung hợp với nhau
Tạo ra được một quần thể cây trồng đồng nhất về kiểu gen.
Sau khi nuôi một tế bào đơn bội thành mô đơn bội, đem lưỡng bội hoá bằng hoá chất consixin có thể tạo cây lưỡng bội hoàn chỉnh.
Có thể tạo ra giống cây trồng mới mang đặc điểm của hai loài khác xa nhau
Đáp án C
Phát biểu đúng là C
A sai, đây là phương pháp dung hợp tế bào trần
B sai, đây là sinh sản vô tính
D sai, không thể tạo ra giống mới
Điều không đúng về nhiễm sắc thể giới tính ở mỗi người là: nhiễm sắc thể giới tính
chỉ có trong các tế bào sinh dục.
chứa các gen qui định giới tính và các gen qui định tính trạng khác.
chỉ gồm một cặp trong nhân tế bào.
tồn tại ở cặp tương đồng XX hoặc không tương đồng XY.
Đáp án A
Phát biểu sai là A, NST giới tính có ở tất cả các tế bào của cơ thể người
Một đột biến điểm ở một gen nằm trong ti thể gây nên chứng động kinh ở người. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm di truyền của bệnh trên?
Nếu mẹ bị bệnh, bố bình thường thì các con cái của họ đều bị bệnh.
Bệnh này chỉ gặp ở nữ giới mà không gặp ở nam giới.
Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả con gái của họ đều bị bệnh.
Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thig tất cả con trai của họ đều bị bệnh.
Đáp án A
Bệnh động kinh do gen nằm trong ti thể (gen ngoài nhân) nên nếu có mẹ bị bệnh thì tất cả các con của họ đều bị bệnh (di truyền theo dòng mẹ)
Một quần thể thực vật ban đầu có thành phần kiểu gen là 7AA: 2Aa: 1aa. Khi quần thể xảy ra quá trình giao phấn ngẫu nhiên (không có quá trình đột biến, biến động di truyền, không chịu tác động của chon lọc tự nhiên), thì thành phần kiểu gen của quần thể ở F3 sẽ là:
0,64AA: 0,32Aa: 0,04aa
0,25AA: 0,5Aa: 0,25aa
0,8AA: 0,2Aa: 0,1aa.
0,7AA: 0,2Aa: 0,1aa
Đáp án A
Phương pháp giải:
Quần thể có cấu trúc di truyền: xAA:yAa:zaa
Tần số alen pA =x+y2→qa=1−pA
Quần thể cân bằng di truyền có cấu trúc p2AA + 2pqAa +q2aa =1
Giải chi tiết:
Tần số alen: pA =0,7+0,22=0,8→qa=1−pA=0,2
Quần thể cân bằng di truyền có cấu trúc 0,82AA + 2×0,8×0,2Aa +0,22aa =1 ↔ 0,64AA: 0,32Aa: 0,04aa
Tế bào trần là những tế bào:
Đã bị phá bỏ chất nguyên sinh
Đã bị phá bỏ màng tế bào
Chỉ còn nhân
Đã bị phá bỏ thành xenlulozơ
Đáp án D
Nếu kí hiệu bộ nhiễm sắc thể của loài thứ nhất là Aa, loài thứ 2 là Bb thể song nhị bội có bộ NST trong tế bào là?
BBbb.
AB hoạc ab
AAaa.
AaBb.
Đáp án D
Thể song nhị bội mang bộ NST lưỡng bội của 2 loài
Cơ chế nào sau đây không thuộc cơ chế gây bệnh di truyền phân tử?
Alen đột biến tổng hợp protein nhưng protein bị thay đổi chức năng
Alen đột biến tổng hợp protêin có chức năng giống như protêin do alen bình thường tổng hợp
Alen đột biến tổng hợp protein với số lượng thay đổi
Alen đột biến có thể hoàn toàn không tổng hợp được protein
Đáp án B
Ở tằm dâu, gen quy định màu sắc vỏ trứng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen trên Y. Gen A quy định trứng có màu sẫm, a quy định trứng có màu sáng. Cặp lai nào dưới đây đẻ trứng màu sẫm luôn nở tằm cái, còn trứng màu sáng luôn nở tằm đực?
XaXa × XAY
XAXa × XaY
XAXa × XAY
XAXA × XaY
Đáp án A
Phép lai XaXa × XAY → XAXa : XaY cho trứng màu sẫm luôn nở tằm cái, còn trứng màu sáng luôn nở tằm đực
Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây là không đúng?
Khi các bazơ nitơ dạng hiếm xuất hiện trong quá trình nhân đôi ADN thì thường làm phát sinh đột biến gen dạng thay thế một cặp nuclêôtit.
Tất cả các dạng đột biến gen đều có hại cho thể đột biến.
Dưới tác động của cùng một tác nhân gây đột biến, với cường độ và liều lượng như nhau thì tần số đột biến có thể khác nhau ở các gen khác nhau.
Trong các dạng đột biến điểm, dạng đột biến thay thế cặp nuclêôtit thường làm thay đổi ít nhất thành phần axit amin của chuỗi pôlipeptit do gen đó tổng hợp.
Đáp án B
Phát biểu sai là B, đột biến gen có thể có lợi, hại hoặc trung tính nhưng đa số là có hại
Sự không phân ly của bộ nhiễm sắc thể 2n trong quá trình giảm phân có thể tạo nên
giao tử n
giao tử 2n.
tế bào 2n.
tế bào 4n.
Đáp án D
Trong y học, không có bệnh nhân thể 3 nhiễm ở NSTsố 1 hoặc NST số 2 vì
nếu thừa NST số 1 hoặc số 2, hợp tử kích hoạt cơ chế làm tiêu biến NST làm cho hợp tử trở về trạng thái NST bình thường.
NST số 1 và số 2 có tỉ lệ rối loạn phân li rất thấp, người ta thống kê khoảng 0,001% số tế bào giảm phân nên khả năng tạo ra giao tử và hợp tử thừa NST này gần bằng 0.
NST số 1 và số 2 là NST lớn, mang nhiều gen, nên hợp tử mang thể 3 nhiễm loại này thường chết ở giai đoạn sớm của quá trình phát triển cơ thể.
NST số 1 và số 2 rất nhỏ nên rất khó quan sát được dưới kính hiển vi quang học.
Đáp án C
Trong các hiện tượng sau, thuộc về thường biến là hiện tượng
trên cây hoa giấy đỏ xuất hiện cành hoa trắng.
lợn con sinh ra có vành tai xẻ thuỳ, chân dị dạng.
bố mẹ bình thường sinh ra con bạch tạng.
tắc kè hoa thay đổi màu sắc theo nền môi trường.
Đáp án D
Ví dụ về thường biến là tắc kè hoa thay đổi màu sắc theo nền môi trường, kiểu gen không thay đổi, kiểu hình thay đổi theo môi trường
Sự di truyền liên kết không hoàn toàn đã
Hình thành các tính trạng chưa có ở bố mẹ
Tạo ra nhiều biến dị tổ hợp.
Khôi phục lại kiểu hình giống bố mẹ.
Hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
Đáp án B
Ở ruồi giấm gen W quy định tính trạng mắt đỏ, gen w quy định tính trạng mắt trắng nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên NST Y. Phép lai nào dưới đây sẽ cho tỷ lệ phân tính 1 ruồi cái mắt đỏ: 1 ruồi đực mắt trắng?
♀XWXW × ♂XwY
♀XWXw × ♂XWY
♀XwXw × ♂XWY
♀XWXw × ♂XwY
Đáp án C
Để tỷ lệ 1 ruồi cái mắt đỏ: 1 ruồi đực mắt trắng = 1:1 thì bố mẹ phải có kiểu gen ♀XwXw × ♂XWY
Ở đậu Hà Lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh. Cho giao phấn giữa cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh được F1. Cho cây F1 tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu hình ở cây F2 như thế nào ?
5 hạt vàng : 3 hạt xanh.
7 hạt vàng : 4 hạt xanh.
3 hạt vàng : 1 hạt xanh.
1 hạt vàng : 1 hạt xanh.
Đáp án C
Quy ước:
A- hạt vàng; a – hạt xanh
P: AA × aa → F1 × F1 : Aa × Aa → 1AA:2Aa:1aa
KH: 3 hạt vàng : 1 hạt xanh.
Kỹ thuật thay thế các gen đột biến trong cơ thể người bằng các gen lành được gọi là:
Kỹ thuật di truyền
Kỹ thuật chọc dò dịch ối
Liệu pháp gen
Kỹ thuật sinh thiết tua nhau thai
Đáp án C
Lai thuận và lai nghịch đã được sử dụng để phát hiện ra quy luật di truyền
tương tác gen, trội lặn không hoàn toàn.
liên kết gen trên nhiễm sắc thể thường và trên nhiễm sắc thể giới tính, di truền qua tế bào chất.
tương tác gen, phân ly độc lập.
trội lặn hoàn toàn, phân ly độc lập.
Đáp án B
Lai thuận và lai nghịch đã được sử dụng để phát hiện ra quy luật di truyền liên kết gen trên nhiễm sắc thể thường và trên nhiễm sắc thể giới tính, di truền qua tế bào chất.
Ở sinh vật giới dị giao là những cá thể có nhiễm sắc thể giới tính là
XX, XO
XXX, XY.
XO, XY
XY, XX.
Đáp án C
Giới dị giao tử là cơ thể tạo ra các giao tử mang NST giới tính khác nhau
Bộ NST của người nữ bình thường là
46A ,1X , 1Y
44A , 1X , 1Y
44A , 2X
46A , 2Y
Đáp án C
Người nữ bình thường có bộ NST 44A + XX
Một quần thể ở thế hệ F1 có cấu trúc di truyền 0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa. Khi cho tự phối bắt buộc, cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F3 được dự đoán là:
0,54AA: 0,12Aa: 0,34aa
0,57AA: 0,06Aa: 0,37aa
0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa.
0,48AA: 0,24Aa: 0,28aa.
Đáp án A
Phương pháp giải:
Quần thể tự thụ phấn có cấu trúc di truyền: xAA:yAa:zaa sau n thế hệ tự thụ phấn có cấu trúc di truyền
x+y(1−1/2n)2AA:y2nAa:z+y(1−1/2n)2aa
Giải chi tiết:
Quần thể tự thụ phấn có cấu trúc di truyền: 0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa sau n thế hệ tự thụ phấn có cấu trúc di truyền:
0,36+0,48(1−1/22)2AA:0,4822Aa:0,16+0,48(1−1/22)2aa↔0,54AA:0,12Aa:0,34aa
Ở người, bệnh mù màu do đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên (Xm), gen trội M tương ứng quy định mắt bình thường. Một cặp vợ chồng sinh được một con trai bình thường và một con gái mù màu. Kiểu gen của cặp vợ chồng này là
XMXm x X MY
XMXM x X MY.
XMXM x XmY.
XMXm x XmY.
Đáp án D
Do họ sinh được con gái mù màu nên cả 2 vợ chồng đều có Xm
Sinh được con trai bình thường nên người mẹ có XM
Kiểu gen của họ là: XMXm x XmY
Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) là do đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên (Xm). Nếu mẹ bình thường, bố bị mù màu thì con trai bị mù màu của họ đã nhận Xm từ
bố.
mẹ.
ông nội.
bà nội.
Đáp án B
Con trai nhận X từ mẹ
Phát biểu về ưu thế lai, câu nào dưới đây là đúng?
Lai hai dòng thuần chủng với nhau sẽ luôn cho ra con lai có ưu thế lai cao.
Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1, sau đó tăng dần qua các thế hệ sau.
Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ sau.
Người ta thường sử dụng con lai F1 để làm giống vì có năng suất cao.
Đáp án C
Phát biểu đúng là C
A sai, tuỳ từng tổ hợp P mới tạo ra ưu thế lai
B sai, Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ sau.
D sai: không sử dụng con lai F1 làm giống vì ưu thế lai giảm dần
Theo Menđen, phép lai giữa 1 cá thể mang tính trạng trội với 1 cá thể lặn tương ứng được gọi là
Lai cải tiến.
Lai khác dòng.
Lai phân tích
Lai thuận-nghịch
Đáp án C
Cho các biện pháp sau:
(1) Bảo vệ môi trường sống trong sạch.
(2) Tư vấn di truyền.
(3) Sàng lọc trước sinh.
(4) Liệu pháp gen.
(5) Mở các trung tâm bảo trợ xã hội dành cho người bị tật, bệnh di truyền.
Số phương án đúng để bảo vệ vốn gen của loài người là
4
5
2
3
Đáp án A
Ý (5) không thuộc bảo vệ vốn gen của loài người
Người ta nuôi một tế bào vi khuẩn Ecoli mà phân tử ADN của nó chứa N14 trong môi trường chứa N15. Sau 4 thế hệ nuôi cấy số tế bào chỉ chứa N15 là:
14
8
16
2
Đáp án A
1 phân tử ADN nhân đôi 4 lần tạo ra 24 = 16 phân tử trong đó có 2 phân tử mang mạch N14
Khi cho lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản, F1 đồng tính biểu hiện tính trạng của một bên bố hoặc mẹ, tiếp tục cho F1 lai phân tích, nếu đời lai thu được tỉ lệ 1: 1 thì hai tính trạng đó đã di truyền
Hoán vị gen.
Liên kết hoàn toàn.
Phân li độc lập.
Tương tác gen.
Đáp án B
F1 biểu hiện kiểu hình của 1 bên bố mẹ → P: đồng hợp trội × đồng hợp lặn
F1 lai phân tích : 1:1 → di truyền liên kết hoàn toàn
Ở ruồi giấm, Bướm, Tằm, hiện tượng hoán vị gen xảy ra ở
Cơ thể đực
Cơ thể cái
Ở cả hai giới
Một trong hai giới
Đáp án D
Ở ruồi giấm, Bướm, Tằm chỉ có HVG ở 1 trong 2 giới
Enzim nối ligaza dùng trong kỹ thuật chuyển gen có tác dụng gì?
Nối và chuyển đoạn ADN vào tế bào lai
Nối đoạn gen của tế bào cho vào plasmid tạo ADN tái tổ hợp
Cắt và nối ADN của plasmid ở những điểm xác định
Mở vòng plasmid và nối phân tử ADN tại những điểm xác định
Đáp án B
Đối với thể đa bội đặc điểm nào sau đây là không đúng?
Tế bào to, cơ quan sinh dưỡng lớn, phát triển khoẻ, chống chịu tốt
Sinh tổng hợp các chất hữu cơ xảy ra mạnh mẽ.
Tế bào có hàm lượng ADN tăng gấp bội.
Không có khả năng sinh sản.
Đáp án D
Ý không đúng là D, thể đa bội vẫn có khả năng sinh sản
Người mang hội chứng Đao thì trong tế bào xôma có:
cặp NST 23 có 3 chiếc
cặp NST 23 có 1 chiếc
cặp NST số 21 có 3 chiếc
cặp NST 21 có 1 chiếc bị mất đoạn
Đáp án C
Hội chứng Đao: 3 NST số 21
Công nghệ nhân nhanh các giống cây quý hiếm từ một cây có kiểu gen quý tạo nên một quần thể cây trồng đồng nhất về kiểu gen là ý nghĩa của phương pháp:
Nuôi cấy hạt phấn
Lai tế bào sinh dưỡng
Nuôi cấy mô
Nhân bản vô tính
Đáp án C
Nuôi cấy mô tế bào có thể nhân nhanh 1 số lượng lớn cây từ 1 cây ban đầu mà vẫn giữ lại được các đặc tính tốt , các cây con đồng nhất về mặt di truyền
Ở một loài thực vật lưỡng bội, trong tế bào sinh dưỡng có 8 nhóm gen liên kết. Thể một của loài này có số nhiễm sắc thể đơn trong mỗi tế bào khi đang ở kì sau của nguyên phân là
30
34
15
7
Đáp án C
Có 8 nhóm gen liên kết → 2n =16 →2n -1 =15
Kỹ thuật chia cắt phôi của động vật thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung của các con vật khác nhau được gọi là:
Nhân bản vô tính
Lai tế bào
Cấy truyền phôi
Lai hữu tính
Đáp án C
Bệnh mù màu (do gen lặn gây nên) thường thấy ở nam ít thấy ở nữ, vì nam giới
chỉ cần mang 1 gen gây bệnh đã biểu hiện, nữ cần mang 2 gen lặn mới biểu hiện.
cần mang 2 gen gây bệnh đã biểu hiện, nữ cần mang 2 gen lặn mới biểu hiện.
cần mang 1 gen đã biểu hiện, nữ cần mang 2 gen lặn mới biểu hiện.
chỉ cần mang 1 gen đã biểu hiện, nữ cần mang 1 gen lặn mới biểu hiện.
Đáp án A








