Bộ 25 đề thi Học kì 1 Sinh học 12 có đáp án - Đề 7
Đề thi

Bộ 25 đề thi Học kì 1 Sinh học 12 có đáp án - Đề 7

A
Admin
Sinh họcLớp 12105 lượt thi
33 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen A là 0,4. Theo lí thuyết, tần số kiểu gen AA của quần thể này là

0,40.

0,16

0,60

0,48.

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp giải:

Quần thể cân bằng di truyền có cấu trúc p2AA + 2pqAa +q2aa =1

Giải chi tiết:

Tần số kiểu gen AA = 0,42 = 0,16

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng tế bào phân chia vô tổ chức thành khối u và sau đó di căn được gọi là

ung thư

bướu độc

tế bào độc

tế bào hoại tử

Xem đáp án

Đáp án A

Hiện tượng tế bào phân chia vô tổ chức thành khối u và sau đó di căn được gọi là ung thư.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho quy trình tạo giống bằng phương pháp gây đột biến gồm các bước

(1) Xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biến.

(2) Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn.

(3) Tạo dòng thuần chủng.

Trong quy trình trên, thứ tự đúng của các bước là

1-2-3

1-3-2

3-2-1

2-3-1.

Xem đáp án

Đáp án A

Cho quy trình tạo giống bằng phương pháp gây đột biến gồm các bước:

(1) Xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biến.

(2) Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn.

(3) Tạo dòng thuần chủng.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự tự thụ phấn xảy ra trong quần thể sẽ làm

tăng tỉ lệ thể đồng hợp, giảm tỉ lệ thể dị hợp.

tăng tỉ lệ thể dị hợp, giảm tỉ lệ thể đồng hợp.

tăng sự đa dạng về kiểu gen và kiểu hình.

tăng biến dị tổ hợp trong quần thể.

Xem đáp án

Đáp án B

Sự tự thụ phấn xảy ra trong quần thể sẽ làm tăng tỉ lệ thể đồng hợp, giảm tỉ lệ thể dị hợp

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tế bào sinh dưỡng bộ NST chỉ chứa một nhiễm sắc thể của cặp tương đồng nào đó được gọi là

thể đa nhiễm

thể khuyết nhiễm

thể một nhiễm.

thể ba nhiễm.

Xem đáp án

Đáp án C

Trong tế bào sinh dưỡng bộ NST chỉ chứa một nhiễm sắc thể của cặp tương đồng nào đó được gọi là thể một nhiễm.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho lai hai cây lúa thân cao với nhau, đời con thu được 9 cây thân cao, 7 cây thân thấp. Tính trạng chiều cao cây tuân theo quy luật di truyền nào?

Tương tác cộng gộp

Phân li độc lập của Menđen.

Tương tác bổ trợ.

Tương tác át chế.

Xem đáp án

Đáp án C

9:7 là tỉ lệ đặc trưng của tương tác bổ trợ.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định một loại axit amin là đặc điểm nào của mã di truyền?

Tính phổ biến

Tính thoái hóa

Tính đặc hiệu

Tính bộ ba.

Xem đáp án

Đáp án B

Nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định một loại axit amin là tính thoái hóa của mã di truyền.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng giúp sinh vật có khả năng phản ứng thích nghi kịp thời trước những biến đổi nhất thời hay theo chu kỳ của môi trường là

thường biến

biến dị tổ hợp.

đột biến gen.

đột biến NST.

Xem đáp án

Đáp án A

Thường biến giúp sinh vật có khả năng phản ứng thích nghi kịp thời trước những biến đổi nhất thời hay theo chu kỳ của môi trường.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ thể có kiểu gen nào sau đây được gọi là thể đồng hợp về cả hai cặp gen đang xét?

AaBB.

AAbb.

AABb

AaBb.

Xem đáp án

Đáp án D

Cơ thể AaBb được gọi là thể đồng hợp về cả hai cặp gen đang xét.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Người con trai có NST giới tính ký hiệu là XXY, mắc hội chứng nào sau đây?

Siêu nữ.

Đao (Down).

Tơcnơ (Turner)

Claiphentơ (Klinefelter).

Xem đáp án

Đáp án D

Người con trai có NST giới tính ký hiệu là XXY, mắc hội chứng Claiphentơ.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong trường hợp trội hoàn toàn, mỗi gen quy định một tính trạng và quá trình giảm phân xảy ra bình thường, tỉ lệ phân tính 3 : 1 sẽ xuất hiện trong kết quả của phép lai nào sau đây?

BB × bb

Bb × Bb

Bb × bb

BB × Bb.

Xem đáp án

Đáp án B

Bb × Bb → 3B-:1bb

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Những loại enzim nào sau đây được sử dụng trong kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp?

ADN-pôlimeraza và amilaza

Restrictaza và ligaza.

Amilaza và ligaza.

ARN-pôlimeraza và peptidaza.

Xem đáp án

Đáp án B

Restrictaza và ligaza được sử dụng trong kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp để cắt và nối các đoạn ADN.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

ở tế bào nhân thực, bộ ba 5’AUG3’ có chức năng mã hóa cho axit amin nào?

Foocmin mêtiônin.

Phêninalanin.

Mêtiônin.

Tripôphan.

Xem đáp án

Đáp án C

5’AUG3’ mã hoá cho axit amin Methionin.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các bước của quá trình nhân đôi ADN dưới đây, trình tự đúng của các bước là

(1) tổng hợp các mạch mới ADN.

(2) hai phân tử ADN con xoắn lại.

(3) tháo xoán phân tử ADN.

1-2-3

2-1-3

3-1-2.

3-2-1.

Xem đáp án

Đáp án C

Các bước của quá trình nhân đôi ADN là :

(3) tháo xoán phân tử ADN.

(1) tổng hợp các mạch mới ADN.

(2) hai phân tử ADN con xoắn lại.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo lý thuyết,cơ thể có kiểu gen Aabb giảm phân bình thường tạo ra loại giao tử ab chiếm tỉ lệ

75%

12,5%

50%

25%

Xem đáp án

Đáp án C

Aabb giảm phân bình thường tạo ra : 1Ab :1ab

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoá chất gây đột biến nhân tạo 5-Brôm uraxin (5BU) thường gây đột biến gen dạng

thay thế cặp G-X bằng cặp A-T

thay thế cặp A-T bằng cặp T-A

thay thế cặp A-T bằng cặp G-X

thay thế cặp G-X bằng cặp X-G.

Xem đáp án

Đáp án D

Theo Menđen, phép lai giữa 1 cá thể mang tính trạng trội với 1 cá thể mang tính trạng lặn tương ứng được gọi là lai phân tích.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoá chất gây đột biến nhân tạo 5-Brôm uraxin (5BU) thường gây đột biến gen dạng

thay thế cặp G-X bằng cặp A-T

thay thế cặp A-T bằng cặp T-A

thay thế cặp A-T bằng cặp G-X

thay thế cặp G-X bằng cặp X-G.

Xem đáp án

Đáp án C

Hoá chất gây đột biến nhân tạo 5-Brôm uraxin (5BU) thường gây đột biến gen dạng thay thế cặp A-T bằng cặp G-X

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn vị cấu trúc gồm một đoạn ADN chứa 146 cặp nuclêôtit quấn quanh 8 phân tử histon với 1 - vòng của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được gọi là

nuclêôxôm

sợi cơ bản

sợi nhiễm sắc.

ADN

Xem đáp án

Đáp án A

Đơn vị cấu trúc gồm một đoạn ADN chứa 146 cặp nuclêôtit quấn quanh 8 phân tử histon với 1 - vòng của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được gọi là nucleoxom.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các thành tựu:

(1) Tạo chủng vi khuẩn E. coli sản xuát insulin của người.

(2) Tạo giống dấu tằm tam bội có năng suất tăng cao hơn so với dạng lưỡng bội bình thường.

(3) Tạo ra giống bông và giống đậu tương mang gen kháng thuốc diệt có của thuốc lá cảnh Petunia.

(4) Tạo ra giống dưa hấu tam bội không có hạt, hàm lượng đường cao.

Những thành tựu đạt được do ứng dụng kĩ thuật di truyền là:

(3),(4)

(1), (2)

(1), (3)

(1),(4).

Xem đáp án

Đáp án C

Những thành tựu đạt được do ứng dụng kĩ thuật di truyền là: (1), (3)

(2) (4) : gây đột biến

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Mức phản ứng là

mức độ biểu hiện kiểu hình trước những điều kiện môi trường khác nhau.

khả năng biến đổi của sinh vật trước sự thay đổi của môi trường.

tập hợp các kiểu hình của một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau.

khả năng phản ứng của sinh vật trước những điều kiện bất lợi của môi trường.

Xem đáp án

Đáp án C

Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu gen phân ly theo tỉ lệ 1:1?

AaBB × aabb

Aabb × Aabb

AaBb × aabb

AaBb × AaBb.

Xem đáp án

Đáp án A

Phép lai AaBB × aabb →1AaBb : 1aaBb

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Mức cấu trúc xoắn của nhiễm sắc thể có chiều ngang 30nm là

sợi cơ bản

sợi ADN

cấu trúc siêu xoắn

sợi nhiễm sắc.

Xem đáp án

Đáp án D

Mức cấu trúc xoắn của nhiễm sắc thể có chiều ngang 30nm sợi nhiễm sắc.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một phân tử ADN ở vi khuẩn có tỉ lệ A+TG+X=23. Theo lí thuyết, tỉ lệ nuclêôtit loại G của phân tử này là

30%

15%.

20%

60%

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có A+TG+X=23↔AG=23

Mà G+A =50% → %G=30%

24. Trắc nghiệm
1 điểm

ở người bệnh máu khó đông do đột biến gen lặn a trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Bố mẹ có kiểu gen nào để sinh con gái mắc bệnh với tỉ lệ 25%?

XaXa × XaY

XAXa × XAY

XAXA × XaY

XAXa × XaY

Xem đáp án

Đáp án D

Để sinh con gái bị bệnh thì cả bố và mẹ đều phải mang alen a.

XAXa × XaY → XaXa = 25%

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một opêron, nơi prôtêin ức chế bám vào là

vùng điều hòa.

vùng mã hóa

vùng khởi động

vùng vận hành.

Xem đáp án

Đáp án D

Trong một opêron, nơi prôtêin ức chế bám vào là vùng vận hành.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân của bệnh phêninkêtô niệu là do

đột biến nhiễm sắc thể.

bị dư thừa tirôzin trong nước tiểu.

đột biến thay thế cặp nuclêôtit khác loại trong chuỗi β - hêmôgiôbin.

thiếu enzim xúc tác chuyển hóa phenylalanin thành tirozin.

Xem đáp án

Đáp án D

Nguyên nhân của bệnh phêninkêtô niệu là do thiếu enzim xúc tác chuyển hóa phenylalanin thành tirozin.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể thực vật tự thụ phấn có tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ p là 0.45AA : 0,30Aa : 0,25aa. Cho biết các cá thể có kiểu gen aa không có khả năng sinh sản. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen thu được ở F1 là

0.525AA : 0,150Aa : 0,325aa

0.360AA : 0,240Aa : 0,400aa.

0.360AA : 0,480Aa : 0,160aa

0,700AA : 0,200Aa : 0,100aa.

Xem đáp án

Đáp án A

Thế hệ ban đầu: 0,45AA : 0,30Aa : 0,25aa

Vì kiểu gen aa không có khả năng sinh sản nên khi bước vào sinh sản quần thể có cấu trúc: 0,45AA:0,3Aa

0,45AA tự thụ phấn → 0,45AA

0,3Aa tự thụ phấn tạo thế hệ sau: 0,314AA:24Aa:14aa=0,075AA:0,15Aa:0,075aa

Vậy quần thể sẽ có cấu trúc 0,45 +0,075 = 0,525AA:0,15Aa:0,25+0,075=0,325aa ↔ 0,525AA : 0,150Aa : 0,325aa.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

ở đậu Hà Lan, xét n cặp gen, mỗi cặp gen gồm 2 alen, mỗi gen quy định một tính trạng và nằm trên một cặp NST thường, trội lặn hoàn toàn. Cho P thuần chủng có kiểu hình trội về n tính trạng giao phấn với cây có kiểu hình lặn thu được F1. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lý thuyết, trong các kết luận dưới đây có bao nhiêu kết luận đúng?

(1) F1 có n cặp gen dị hợp tử.

(2) F2 có kiểu gen phân ly theo tỉ lệ (1 : 2 : 1)n.

(3) F2 có số loại kiểu gen bằng số loại kiểu hình.

(4) F2 có tỉ lệ phân ly kiểu gen khác với tỉ lệ phân ly kiểu hình.

(5) Fcó kiểu hình phân ly theo tỉ lệ (3 : 1)n.

(6) F2 có số loại kiểu gen 3n.

4

6

2

5

Xem đáp án

Đáp án A

P thuần chủng khác nhau về n cặp gen

F1 dị hợp về n cặp gen

F:

+ Phân li kiểu gen : (1 :2 :1)n

+ Phân li kiểu hình : (3 :1)n

+ Số kiểu gen : 3n

Các phát biểu đúng là : 1,2,4,5

Ý 3 sai, số loại kiểu gen và số loại kiểu hình khác nhau.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

ở một loài thực vật lưỡng bội: gen (A) quy định hoa đơn trội hoàn toàn so với alen (a) quy định hoa kép; gen (B) quy định cánh hoa dài trội hoàn toàn so với alen (b) quy định cánh hoa ngắn. Biết rằng 2 gen quy định 2 tính trạng trên cùng nhóm gen liên kết và cách nhau 20cM. Mọi diễn biến trong giảm phân thụ tinh đều bình thường và hoán vị gen xảy ra ở 2 bên. Phép lai P: (đơn, dài) × (kép, ngắn), thu được F1: 100% đơn, dài. Đem F1 tự thụ thu được F2. Cho các kết luận sau, có bao nhiêu kêt luận đúng về thông tin trên?

 (1) F2 có kiểu gen AbaB chiếm tỉ lệ 2%.

(2) F2 tỉ lệ đơn, dài dị hợp tử là 66%.

(3) F2 gồm 4 kiểu hình: 66% đơn, dài: 9% đơn, ngắn : 9% kép, dài: 16% kép, ngắn.

(4) Tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử ở F2 chiếm 50%.

(5) Khi lai phân tích F1 thì đời con (F2) gồm 10% cây kép, ngắn.

(6) Số kiểu gen ở F2 bằng 7.

3

2

5

4

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp giải:

- Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb

- Hoán vị gen ở 1 bên cho 10 loại kiểu gen

- Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2

Giải chi tiết:

Quy ước gen: A- đơn; a- kép; B- dài, b- ngắn

P: ABAB×abab→F1:ABab×ABab;f=20%→F2

I đúng, tỷ lệ kiểu gen AbaB=2×0,1×0,1=2%

II sai, cây hoa đơn cánh dài = 0,5 + hoa kép, cánh ngắn = 0,5 + 0,42 = 0,66

Cây hoa đơn, cánh dài đồng hợp là 0,42 =0,16 → cây hoa đơn cánh dài dị hợp là 0,5

III đúng. Tỷ lệ kiểu hình ở F2 là: 0,66A-B- :0,09A-bb:0,09aaB-:0,16aabb

IV sai, tỷ lệ dị hợp tử = 1 – tỷ lệ đồng hợp = 1 – (2×0,42 + 2×0,12)= 0,66

V sai, khi lai phân tích F1: ABab×abab;f=20%→abab=0,4

VI sai, số kiểu gen ở F là 9.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết một gen qui định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập và tổ hợp tự do, không có đột biến xảy ra. Theo lý thuyết, phép lai (P) AabbDd × AaBbDd cho tỉ lệ kiểu hình trội về 1 trong 3 tính trạng ở F1 là

4/32

7/32

2/32

9/32

Xem đáp án

Đáp án B

(P) AabbDd × AaBbDd → trội về 1 trong 3 tính trạng: C21×34×14×12+12×142=732

31. Trắc nghiệm
1 điểm

ở một loài thực vật, biết A: Quả dài trội hoàn toàn so với a: Quả ngắn. B: Quả ngọt trội hoàn toàn so với b: Quả chua. Đem lai phân tích F1 dị hợp hai cặp gen thu được 37,5% cây quả dài, ngọt: 37,5% cây quả ngắn, chua : 12,5% cây quả dài, chua : 12,5% cây quả ngắn, ngọt. Xác định kiểu gen và tần số hoán vị gen của F1?

AbaB;f=30%

ABab;f=25%

AbaB;f=25%

ABab;f=20%

Xem đáp án

Đáp án C

Ta thấy ngắn, ngọt ; dài, chua là nhóm kiểu hình khác P, chiếm tỉ lệ nhỏ hơn → P dị hợp chéo, f = 25%

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết hoán vị gen xảy ra với tần số 30%. Theo lí thuyết, một cơ thể có kiểu gen ABab giảm phân bình thường cho ra loại giao tử AB với tỉ lệ

35%

30%

15%

50%

Xem đáp án

Đáp án A

ABab;f=30%→AB¯=1−f2=35%

33. Tự luận
1 điểm

Một quần thể (P) có cấu trúc di truyền 0,5 AA + 0,4 Aa + 0,1 aa =1. Tính tần số tương đối alen A, a của quần thể. Quần thể này có trạng thái cân bằng di truyền chưa? Hãy nhận xét về cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ tiếp theo sau khi diễn ra ngẫu phối.

Xem đáp án

Quần thể (P) có cấu trúc di truyền: 0,5 AA + 0,4 Aa + 0,1 aa = 1

- Tần số tương đối alen A và a:

P(A) = 0,5 + 0,4/2 =0,7

q(a) = 0,1 + 0,4/2 = 0,3

- Quần thể trên chưa cân bằng vì không thỏa mãn đẳng thức p2 + 2pq + q2 =1

- Sau một thế ngẫu phối quần thể có cấu trúc di truyền:

0,49 AA + 0,42 Aa + 0,09 aa = 1 → Vậy sau một thế hệ ngẫu phối quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền.