Bộ 20 đề cuối kì 2 Toán lớp 4 Kết nối tri thức có đáp án (Đề 9)
12 câu hỏi
Trong dãy số tự nhiên liên tiếp 1, 2, 3, … 80 lặp lại tất cả bao nhiêu chữ số 5?
18
17
12
8
Đáp án đúng là: D
Từ 1 đến 80 gồm có 8 chục.
Mỗi chục có 1 lần chữ số 5
Vậy có tất cả số lần chữ số 5 lặp lại là:
1 × 8 = 8 (lần)
Giá trị của biểu thức a × 2 + a : 5 với a bằng 1528 là:
3328
1514
4528
328

Kết quả phép tính 176−56:1022 là:
1
116
225
2711
Trong ngăn kéo có một số bút màu xanh, đỏ, hồng, tím. Không nhìn vào ngăn kéo Hoa lấy ngẫu nhiên các bút màu và được kết quả như bảng sau:
Loại bút màu | Bút màu xanh | Bút màu vàng | Bút màu hồng | Bút màu tím |
Số lần lấy được | 3 | 6 | 7 | 4 |
Hỏi có mấy loại bút màu được Hoa lấy ra nhiều hơn 4 lần?
13
4
3
2
Đáp án đúng là: D
Loại bút hoa lấy ra nhiều hơn 4 lần là: màu vàng, màu hồng
Vậy có 2 loại bút màu được Hoa lấy ra nhiều hơn 4 lần.
Chú Hưng đựng 18 lít mật ong vào 6 chai như nhau thì vừa đủ. Hỏi để đựng hết 42 lít mật ong thì cần bao nhiêu chai như vậy?
3
7
14
21
Đáp án đúng là: C
1 chai đựng được số lít mật ong là:
18 : 6 = 3 (lít)
42 lít cần số chai đựng là:
42 : 3 = 14 (chai)
Đáp số: 14 chai
Hình vẽ dưới đây có mấy cặp đường thẳng vuông góc?

5
4
3
2
Đáp án đúng là: A
Hình vẽ dưới có 5 cặp đường thẳng vuông góc. Gồm:
AB và BC; CB và CD; DC và DA, AD và AB, AE và BD.

Đặt tính rồi tính (1 điểm)
138 346 × 52 .......................................................... .......................................................... .......................................................... .......................................................... .......................................................... .......................................................... | 128 278 : 31 .......................................................... .......................................................... .......................................................... .......................................................... .......................................................... .......................................................... |

Tính (2 điểm)

Tính bằng cách thuận tiện (1 điểm)
25 × 30 × 4 × 7 = ………………………………… = ………………………………… = ………………………………… | 29×13+59×13 = ………………………………… = ………………………………… = …………………………………22222222 |

Bảng sau cho biết số lượng học sinh lớp 4A sử dụng các loại phương tiện khác nhau để đi đến trường. Quan sát bảng và điền vào chỗ trống cho thích hợp (1 điểm)

a) Lớp 4A có .......... bạn đi xe đạp đến trường.
b) Lớp 4A có tất cả ......... học sinh.
c) Số bạn được ba mẹ chở bằng xe máy đến trường chiếm ...... so với cả lớp.
a) Lớp 4A có 9 bạn đi xe đạp đến trường.
b) Lớp 4A có tất cả 39 học sinh.
c) Số bạn được ba mẹ chở bằng xe máy đến trường chiếm 613 so với cả lớp.
Giải thích
a)
Lớp 4A có số bạn đi xe đạp là:
3 × 3 = 9 (bạn)
b)
Số bạn đi bộ là:
3 × 3 = 9 (bạn)
Số bạn đi xe máy là:
3 × 6 = 18 (bạn)
Số bạn đi phương tiện khác là:
3 × 1 = 3 (bạn)
Tổng số học sinh lớp 4A là:
9 + 9 + 18 + 3 = 39 (bạn)
c)Số bạn được ba mẹ chở bằng xe máy đến trường chiếm số phần so với cả lớp là:
18 : 39 = 613
Hà muốn dán trang trí bức tường có diện tích 80 m2 trong phòng khách bằng các tấm giấy dán tường hình vuông có cạnh 50 cm. (1,5 điểm)
a) Hỏi để dán kín bức tường trên Hà cần bao nhiêu tấm giấy dán tường như vậy?
b) Ba tấm giấy gián tường có giá 24 000 đồng. Hỏi Hà cần bỏ ra số tiền bao nhiêu để mua giấy dán tường?
a)
Đổi: 80 m2 = 800 000 cm2
Diện tích tấm giấy dán tường là:
50 × 50 = 2500 (cm2)
Số tấm giấy dán tường dự kiến cần dùng là:
800 000 : 2 500 = 320 (tấm)
Đáp số: 320 tấm
b)
Giá tiền một tấm giấy dán tường là:
24 000 : 3 = 8 000 (đồng)
Số tiền cần dùng để mua giấy dán tường là:
8 000 × 320 = 2560 000 (đồng)
Đáp số: 2560 000 đồng
Tìm một số tự nhiên, biết rằng sau khi chia cả tử số và mẫu số của phân số 4572 cho số đó ta được phân số 58.
Chia cả tử số và mẫu số của phân số: 4572 cho 9 ta được:
4572=45:972:9=58
Vậy số cần tìm là: 9

