Bộ 20 đề cuối kì 2 Toán lớp 4 Kết nối tri thức có đáp án (Đề 4)
12 câu hỏi
Tích 178 791 × 21 được làm tròn đến hàng chục nghìn có kết quả là:
3 400 000
3 750 000
340 000
360 000
Đáp án đúng là: B
Ta có:
× 178 791 21¯ 178 791 3 575 82¯ 3 754 611
Số 3 754 611 có chữ số hàng nghìn là 4. Do 4 < 5 nên ta làm tròn số 3 754 611 đến hàng chục nghìn là: 3 750 000
Chữ số thích hợp điền vào ô trống để: 32 371 chia hết cho 9 là:
3
2
6
9
Đáp án đúng là: B
Ta có: ... + 3 + 2 + 3 + 7 + 1 = ? + 16
... + 16 chia hết cho 9
Đáp án A: ... = 3 thì ... + 16 = 3 + 16 = 19. 19 không chia hết cho 9. Vậy A sai
Đáp án B: ... = 2 thì ... + 16 = 2 + 16 = 18. 18 chia hết cho 9. Vậy B đúng
Đáp án C: ... = 6 thì ... + 16 = 6 + 16 = 22. 22 không chia hết cho 9. Vậy C sai
Đáp án D: ... = 9 thì ... + 16 = 9 + 16 = 25. 25 không chia hết cho 9. Vậy D sai
Vậy chữ số thích hợp điền vào ô trống để: 32 371 chia hết cho 9 là: 2
Xô nước nào dưới đây đựng nhiều nước nhất?





Một ô tô đi từ tỉnh A đến tỉnh B hết 5 giờ. Trong 2 giờ đầu, mỗi giờ ô tô đi được60 km và trong 3 giờ sau, mỗi giờ ô tô đi được 50 km. Hỏi trung bình mỗi giờ ô tô đó đi được bao nhiêu km?
54
55
56
110
Đáp án đúng là: A
2 giờ đầu ô tô đi được số ki-lô-mét là:
60 × 2 = 120 (km)
3 giờ sau ô tô đi được số ki-lô-mét là:
50 × 3 = 150 (km)
Tổng số giờ ô tô đi là:
2 + 3 = 5 (giờ)
Trung bình mỗi giờ ô tô đi được số ki-lô-mét là:
(120 + 150) : 5 = 54 (km)
Đáp số: 54 km
Để muối 4 kg dưa cải mẹ cần dùng 16 thìa đường, mỗi thìa có khoảng 5 gam. Vậy nếu muốn làm 6 kg dưa cải muối, mẹ cần khối lượng đường là:
24 g
4 g
20 g
120 g
Đáp án đúng là: D
Muối 1 kg dưa cải cần số thìa đường là:
16 : 4 = 4 (thìa)
Muối 6 kg dưa cải cần số thìa đường là:
4 × 6 = 24 (thìa)
Muối 6 kg dưa cải cần khối lượng đường là:
5 × 24 = 120 (g)
Đáp số: 120 g đường
Một tấm bìa hình vuông có cạnh là 8 cm. Người ta cắt thành 4 hình tam giác bằng nhau rồi ghép thành hình con cá. Hỏi diện tích hình con cá là bao nhiêu?

64 cm2
32 m2
64m2
32 cm2
Đáp án đúng là: A
Diện tích tấm bìa là:
8 × 8 = 64 (cm2)
Diện tích con cá chính là diện tích tấm bìa.
Vậy diện tích con cá là: 64 cm2
Đặt tính rồi tính (2 điểm)
639 528+ 238 728 .......................................................... .......................................................... .......................................................... |
| 278 639 – 173 179 .......................................................... .......................................................... .......................................................... |
248 729 × 27 .......................................................... .......................................................... .......................................................... .......................................................... .......................................................... |
| 132 784 : 19 .......................................................... .......................................................... .......................................................... .......................................................... .......................................................... |

Tính (1 điểm)
1315−43:2 = ………………………………… = ………………………………… = ………………………………… | 1030+83×56 = ………………………………… = ………………………………… = ………………………………… |

Tính bằng cách thuận tiện (1 điểm)
35 × 18 – 9 × 70 + 100 = ………………………………… = ………………………………… = ………………………………… | 12×67×23×78 = ………………………………… = ………………………………… = …………………………………22222222 |
35 × 18 – 9 × 70 + 100 = 35 × 2 × 9 – 9 × 70 + 100 = 70 × 9 – 9 × 70 + 100 = 100 | 12×67×23×78 =12×23×67×78 =13×34 =14 22222222 |
Biểu đồ tranh dưới đây cho biết số quyển vở của cửa hàng sách được bán trong tuần (cửa hàng nghỉ bán thứ bảy và chủ nhật).(1 điểm)

a) Số quyển vở mà cửa hàng bán được trong tuần là ............ quyển.
b) Ngày thứ ............... cửa hàng bán được nhiều vở nhất.
c) Số vở bán được của thứ sáu ............. tổng số vở bán được trong tuần.

a) Số quyển vở mà cửa hàng bán được trong tuần là 280quyển.
b) Ngày thứ tưcửa hàng bán được nhiều vở nhất.
c) Số vở bán được của thứ sáu bằng 314 tổng số vở bán được trong tuần.
Giải thích
a)
Số quyển vở bán được ngày thứ hai là:
10 × 4 = 40 (quyển)
Số quyển vở bán được ngày thứ ba là:
10 × 6 = 60 (quyển)
Số quyển vở bán được ngày thứ tư là:
10 × 7 = 70 (quyển)
Số quyển vở bán được ngày thứ năm là:
10 × 5 = 50 (quyển)
Số quyển vở bán được ngày thứ sáu là:
10 × 6 = 60 (quyển)
Số quyển vở bán được trong tuần là:
40 + 60 + 70 + 50 + 60 = 280 (quyển)
b)
So sánh số quyển vở bán được trong mỗi ngày, ta có:
40 < 50 < 60 < 70
Vậy số quyển vở bán được nhiều nhất là: 70 quyển
Vậy ngày thứ tư bán được nhiều vở nhất
c)
Số vở bán được thứ sáu bằng số phần của tổng số vở bán được trong tuần là:
60 : 280 = 314
Thu và Hạnh cùng vào một cửa hàng văn phòng phẩm. Thu mua 9 chiếc bút hết 72 000 đồng. Hạnh cũng mua một số chiếc bút giống như của Thu. Số tiền Hạnh phải trả người bán hàng bằng 23 số tiền Hiền trả. Hỏi Hạnh đã muabao nhiêu chiếc bút?(1,5 điểm)
Giá 1 chiếc bút chì là:
72 000 : 9 = 8 000 (đồng)
Số tiền Hạnh phải trả là:
72 000 × 23 = 48 000 (đồng)
Hạnh đã mua số chiếc bút chì là:
48 000 : 8 000 = 6 (chiếc)
Đáp số: 6 chiếc bút
Tính bằng cách thuận tiện nhất(0.5 điểm)
12+16+112+120+...190


