Bộ 20 đề cuối kì 2 Toán lớp 4 Kết nối tri thức có đáp án (Đề 17)
12 câu hỏi
Giá trị của chữ số 4 trong số 50 840 967 là:
4 000 000
400 000
40 000
4 000
Đáp án đúng là: C
Giá trị của chữ số 4 trong số 50 840 967 là 40 000.
Số 85 741 566 làm tròn đến hàng triệu ta được số:
86 000 000
85 000 000
85 700 000
85 800 000
Đáp án đúng là: A
Để làm tròn số 85 741 566 đến hàng triệu ta xét chữ số hàng trăm nghìn.
Số 85 741 566 có chữ số hàng trăm nghìn là 7. Mà 7 > 5 nên ta làm tròn lên.
Ta được số 86 000 000.
Phân số nào dưới đây là phân số tối giản?





Hình vẽ nào dưới đây là hình bình hành?

Hình (1)
Hình (2)
Hình (3)
Hình (4)
Đáp án đúng là: D

Hình (1), (2), (3) là hình tứ giác.
Hình (4) là hình bình hành.
Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả lớn nhất là:
\[\frac{1}{2}\] + \(\frac{5}{{12}}\)
\[\frac{1}{2}\] × \[\frac{3}{2}\]
1 – \[\frac{7}{{24}}\]
\(\frac{5}{3}\) : 2

Hình vẽ dưới đây có:

3 hình bình hành.
4 hình bình hành.
5 hình bình hành.
6 hình bình hành.
Đáp án đúng là: D

6 hình bình hành bao gồm: Hình (1 + 2 + 3 + 4), hình (2 + 4 + 5 + 7),
hình (3 + 4 + 5 + 6), hình (5 + 6 + 7 + 8), hình (4 + 5),
hình (1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8).
Đặt tính rồi tính
14 871 × 62 ....................................... ....................................... ....................................... ....................................... ....................................... ....................................... ....................................... | 134 726 : 42 ....................................... ....................................... ....................................... ....................................... ....................................... ....................................... ....................................... |

Tính.

Số?
34 tấn 5 tạ = ……… kg | 16 giờ 5 phút = ……… phút22222222 |

Tính bằng cách thuận tiện:
5 399 × 72 – 4 400 × 72 + 72 = ………………………………… = ………………………………… = ………………………………… | 125 × 76 × 8 = ………………………………… = ………………………………… = …………………………………22222222 |
5 399 × 72 – 4 400 × 72 + 72 = (5 399 – 4 400 + 1) × 72 = 1 000 × 72 = 72 000 | 125 × 76 × 8 = (125 × 8) × 76 = 1 000 × 76 = 76 00022222222 |
Quan sát biểu đồ sau và điền vào chỗ trống cho thích hợp:

a) Tổng khối lượng giấy vụn lớp 4A thu gom được là ……… kg.
b) Trung bình mỗi tổ lớp 4A thu gom được ……… kg giấy vụn.
a) Tổng khối lượng giấy vụn lớp 4A thu gom được là 68 kg.
b) Trung bình mỗi tổ lớp 4A thu gom được 17 kg giấy vụn.
Giải thích:
a) Khối lượng giấy vụn mỗi tổ lớp 4A thu gom được lần lượt là: 16, 18, 14, 20.
Tổng khối lượng giấy vụn lớp 4A thu gom được là:
16 + 18 + 14 + 20 = 68 (kg)
b) Trung bình mỗi tổ lớp 4A thu gom được là:
68 : 4 = 17 (kg)
Một mảnh đất hình chữ nhật có trung bình cộng của chiều dài và chiều rộng là 18 m. Tính diện tích mảnh đất biết chiều dài hơn chiều rộng là 6m.
Tổng chiều dài và chiều rộng của mảnh đất là:
18 × 2 = 36 (m)
Chiều rộng của mảnh đất đó là:
(36 – 6): 2 = 15 (m)
Chiều dài của mảnh đất đó là:
15 + 6 = 21 (m)
Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là:
21×15 = 315 (m2)
Đáp số: 315 m2.

