Bộ 15 đề cuối kì 1 Toán lớp 4 Kết nối tri thức có đáp án (Đề 7)
Đề thi

Bộ 15 đề cuối kì 1 Toán lớp 4 Kết nối tri thức có đáp án (Đề 7)

A
Admin
ToánLớp 458 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Chữ số 6 trong số 63 580 439 thuộc:

hàng triệu, lớp chục triệu

hàng triệu, lớp triệu

hàng chục triệu, lớp chục triệu

hàng chục triệu, lớp triệu

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Chữ số 6 trong số 63 580 439 thuộc: hàng chục triệu, lớp triệu

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số 8 654 572 làm tròn đến hàng trăm nghìn là:

8 754 572

8 700 000

8 654 572

8 600 000

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số 8 654 572 làm tròn đến hàng trăm nghìn:

Chữ số hàng chục nghìn là 5. Do 5 = 5 nên ta cộng thêm 1 vào chữ số hàng trăm nghìn là: 6 + 1 = 7.

Ta chuyển các chữ số bên phải chữ số hàng trăm nghìn thành chữ số 0.

Vậy số 8 654 572 làm tròn đến hàng trăm nghìn là: 8 700 000.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một dãy số gồm 6 số chẵn liên tiếp thì số lớn nhất hơn số bé nhất bao nhiêu đơn vị?

10

8

6

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì dãy số gồm 6 số chẵn liên tiếp nên có 5 lần khoảng cách.

Hai số chẵn liên tiếp cách nhau 2 đơn vị nên mỗi khoảng cách bằng 2.

Vậy số lớn nhất hơn số bé nhất là:

2 × 5 = 10 (đơn vị)

Đáp số: 10 đơn vị

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào nêu đúng đặc điểm về các góc của hình dưới đây?

Câu nào nêu đúng đặc điểm về các góc của hình dưới đây?    A. 1 góc nhọn, 3 góc tù  (ảnh 1)

1 góc nhọn, 3 góc tù

3 góc nhọn, 1 góc tù

2 góc nhọn, 2 góc tù

4 góc nhọn

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Câu nào nêu đúng đặc điểm về các góc của hình dưới đây?    A. 1 góc nhọn, 3 góc tù  (ảnh 2)

Hình trên có:

- 2 góc nhọn. Gồm:

+ Góc đỉnh D, cạnh DA, DC

+ Góc đỉnh C, cạnh CB, CD

 - 2 góc tù. Gồm:

+ Góc đỉnh A, cạnh AD, AB

+ Góc đỉnh B, cạnh BA, BC

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu m = 6 196 thì giá trị của biểu thức 843 098 – m : 2 là:

840 000

418 451

836 902

3 098

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thay m = 6 196 vào biểu thức 843 098 – m : 2 ta có:

843 098 – 6 196 : 2 = 843 098 – 3 098

                                  = 840 000

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai ô tô chở 6 tấn thực phẩm vào thành phố, nếu chuyển 5 tạ từ ô tô thứ hai sang ô tô thứ nhất thì ô tô thứ nhất chở nhiều hơn ô tô thứ hai là 8 tạ. Hỏi lúc đầu ô tô thứ nhất chở bao nhiêu tạ thực phẩm?

21 tạ

34 tạ

26 tạ

29 tạ

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đổi: 6 tấn = 60 tạ

Hai ô tô chở 6 tấn thực phẩm vào thành phố, nếu chuyển 5 tạ từ ô tô thứ hai sang ô tô thứ nhất thì (ảnh 1)

Sau khi chuyển ô tô thứ hai chở số tạ thực phẩm là:

(60 – 8) : 2 = 26 (tạ)

Lúc đầu ô tô thứ hai chở số tạ thực phẩm là:

26 + 5 = 31 (tạ)

Lúc đầu ô tô thứ nhất chở số tạ thực phẩm là:

60 – 31 = 29 (tạ)

Đáp số: 29 tạ

7. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính (2 điểm)Đặt tính rồi tính (2 điểm) (ảnh 1)

Xem đáp án

Đặt tính rồi tính (2 điểm) (ảnh 2)

8. Tự luận
1 điểm

Điền dấu >, <, = thích hợp và chỗ trống:(1,5 điểm)

a) 4 tấn 6 yến ...... 460kg

b) 360 dm2 ...300 m2 6dm2

c) 2 phút 45 giây ...... 150 giây

d) 31 yến 26 kg .... 386 kg

Xem đáp án

a) 4 tấn 6 yến > 460kg

Giải thích:

4 tấn 6 yến = 4 × 1 000 kg + 6 × 10 kg

                   = 4 000 kg + 60 kg

                   = 4 060 kg

So sánh: 4 060 kg > 460 kg

nên: 4 tấn 6 yến > 460 kg

b) 360 dm2 < 300 m2 6dm2

Giải thích:

300 m2 6 dm2 = 300 × 100 dm2 + 6 dm2

                       = 30 000 dm2 + 6 dm2

                       = 30 006 dm2

So sánh: 360 dm2 < 30 006 dm2

nên: 360 dm2 ...300 m2 6dm2

 

c) 2 phút 45 giây > 150 giây

Giải thích:

2 phút 45 giây = 2 × 60 giây + 45 giây

                        = 120 giây + 45 giây

                        = 165 giây

So sánh: 165 giây > 150 giây

nên: 2 phút 45 giây > 150 giây

 

d) 31 yến 26 kg < 386 kg

Giải thích:

31 yến 26 kg = 31 × 10 kg + 26 kg

                      = 310 kg + 26 kg

                      = 336 kg

So sánh: 336 kg < 386 kg

nên: 31 yến 26 kg < 386 kg

9. Tự luận
1 điểm

Tính (1 điểm)

a)361 250 + 973 492 + 138 750

= ……………………………….

= ……………………………….

= ………………………………

b)892 579 + 47 258 : 2 – 12 579

= ……………………………….

= ……………………………….

= ……………………………….

Xem đáp án

a)361 250 + 973 492 + 138 750

= (361 250 + 138 750) + 973 492

= 500 000 + 973 492

= 1 473 492

b)892 579 + 47 258 : 2 – 12 579

= (892 579 – 12 579) + (47 258 : 2)

= 880 000 + 23 629

= 903 629

10. Tự luận
1 điểm

Kho thứ nhất có nhiều hơn kho thứ hai42 tấn thóc. Tìm số thóc ở mỗi kho, biết rằng một nửa số thóc của cả hai kho là 189 tấn thóc?(1,5 điểm)

Xem đáp án

Tổng số thóc của hai kho là:

189 × 2 = 378 (tấn)

Kho thứ nhất có số tấn thóc là:

(378 + 42) : 2 = 210 (tấn)

Kho thứ hai có số tấn thóc là:

378 − 210 = 168 (tấn)

Đáp số: Kho thứ nhất: 210 tấn thóc;

Kho thứ hai: 168 tấn thóc.

11. Tự luận
1 điểm

Điền vào chỗ chấm cho thích hợp: (0,5 điểm)

Điền vào chỗ chấm cho thích hợp: (0,5 điểm)  a) Hình trên có ....... hình bình hành.  b) Kể tên các cặp cạnh vuông góc: (ảnh 1)

a) Hình trên có ....... hình bình hành.

b) Kể tên các cặp cạnh vuông góc:

…………………………………………………………………………………………

c) Kể tên các cặp cạnh song song:

…………………………………………………………………………………………

Bài6. Tính giá trị của biểu thức a + b × 5 – c. Biết a, b, c lần lượt là ba số lẻ liên tiếp có ba chữ số; a là số lẻ nhỏ nhất có ba chữ số khác nhau.(0,5 điểm)

Xem đáp án

Điền vào chỗ chấm cho thích hợp: (0,5 điểm)  a) Hình trên có ....... hình bình hành.  b) Kể tên các cặp cạnh vuông góc: (ảnh 2)

a) Hình trên có 1 hình bình hành là: ABDC

b) Các cặp cạnh vuông góc: AB và AH; AH và CD

c) Các cặp cạnh song song: AB và CD; AC và BD

12. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức a + b × 5 – c. Biết a, b, c lần lượt là ba số lẻ liên tiếp có ba chữ số; a là số lẻ nhỏ nhất có ba chữ số khác nhau.(0,5 điểm)

Xem đáp án

Số lẻ nhỏ nhất có ba chữ số khác nhau là: 103. Vậy a = 103.

a, b, c lần lượt là ba số lẻ liên tiếp có ba chữ số nên b = 105, c = 107.

Với a = 103, b = 105, c = 107, ta có

a + b × 5 – c = 103 + 105 × 5 – 107 = 103 + 525 – 107 = 628 – 107 = 521