Bộ 15 đề cuối kì 1 Toán lớp 4 Kết nối tri thức có đáp án (Đề 5)
11 câu hỏi
Số gồm 7 trăm triệu, 7 chục nghìn, 7 trăm và 7 chục là:
700 007 770
700 070 707
700 070 770
700 070 707
Đáp án đúng là: C
Số gồm 7 trăm triệu, 7 chục nghìn, 7 trăm và 7 chục là: 700 070 770
Năm đầu tiên của thế kỉ XVII là:
1600
1 601
1 701
1700
Đáp án đúng là: B
Từ năm 1601 đến năm 1700 là thế kỉ mười sáu (thế kỉ XVII)
Vậy năm đầu tiên của thế kỉ XVII là năm 1601.
Trong các phép tính sau, phép tính có kết quả nhỏ nhất là:
382 939 + 382 830
972 839 – 239 930
15 731 × 4
420000 : 2
Đáp án đúng là: C
Đáp ánA. 382 939 + 382 830 = 765 769
Đáp ánB. 972 839 – 239 930 = 732 909
Đáp ánC. 15 731 × 4= 62 924
Đáp ánD. 420000 : 2 = 210 000
So sánh kết quả của các phép tính:62 924 < 210 000 < 732 909 < 765 769
Vậyphép tính có kết quả nhỏ nhất là:15 731 × 4
Số học sinh của 3 lớp lần lượt là 25 học sinh, 27 học sinh, 32 học sinh. Hỏi trung bình mỗi lớp có số học sinh là:
54 học sinh
28 học sinh
36 học sinh
84 học sinh
Đáp án đúng là: B
Tổng số học sinh của ba lớp là:
25 + 28 + 32 = 84 (học sinh)
Trung bình mỗi lớp có số học sinh là:
84:3 = 28 (học sinh)
Đáp số: 28 học sinh
Khi đồng hồ chỉ 3 giờ, số đo góc tạo bởi hai kim đồng hồ là:
120°
90°
45°
60°
Đáp án đúng là: B
Khi đồng hồ chỉ 3 giờ, kim giờ và kim phút tạo thành góc như sau:

Dùng thước đo góc, ta đo được số đo góc tạo bởi hai kim đồng hồ là vào lúc 3 giờ là: 90°
Hai thùng dầu có tổng cộng 82 lít dầu. Nếu rót 7 lít dầu từ thùng thứ nhất sang thùng thứ hai thì hai thùng chứa lượng dầu bằng nhau. Hỏi mỗi thùng chứa bao nhiêu lít dầu?
thùng thứ nhất: 44 l, thùng thứ hai: 38 l
thùng thứ nhất: 12 l, thùng thứ hai: 70 l
thùng thứ nhất: 60 l, thùng thứ hai: 22 l
thùng thứ nhất: 48 l, thùng thứ hai: 34 l
Đáp án đúng là: D
Cách 1:
Thùng thứ nhất hơn thùng thứ hai số lít dầu là:
7 × 2 = 14 (l)
Thùng thứ nhất có số lít dầu là:
(82 + 14) : 2 = 48 (l)
Thùng thứ hai có số lít dầu là:
48 – 14 = 34 (l)
Đáp số: thùng thứ nhất: 48 l
thùng thứ hai: 34 l
Cách 2:
Sau khi rót từ thùng thứ nhất sang thùng thứ hai thì tổng số dầu ở hai thùng không thay đổi. Sau khi rót, mỗi thùng có số lít dầu là:
82 : 2 = 41 (l)
Thùng thứ nhất có số dầu là:
41 + 7 = 48 (l)
Thùng thứ hai có số dầu là:
41 – 7 = 34 (l)
Đáp số: thùng thứ nhất: 48 l
Thùng thứ hai: 34 l
Đặt tính rồi tính.(1 điểm)


Điền số thích hợp vào chỗ trống.(2 điểm)
a) 4 giờ 57 phút = …. phút | b) 9 tạ 4 yến = ….. kg |
c) 5 năm 8 tháng = …. tháng | d) 6 m2 5 dm2 = … cm2 |
a) 4 giờ 57 phút = 294 Phút Giải thích 4 giờ 57 phút = 4 × 60 phút + 57 phút = 240 phút + 57 phút = 294 phút
| b) 9 tạ 4 yến = 940 kg Giải thích 9 tạ 4 yến = 9 × 100 kg + 4 × 10 kg = 900 kg + 40 kg = 940 kg |
c) 5 năm 8 tháng = 68tháng Giải thích 5 năm 8 tháng = 5 × 12 tháng + 8 tháng = 60 tháng + 8 tháng = 68 tháng | d) 6 m2 5 dm2 = 60 500cm2 Giải thích 6 m2 5 dm2 = 6 × 10 000cm2 + 5 × 100 cm2 = 60 000 cm2 + 500 cm2 = 60 500 cm2 |
Tính bằng cách thuận tiện.(1 điểm)
178 + 277 + 123 + 422 = ………………………………. = ………………………………. | 35 × 18 – 9 × 70 + 100 = ………………………………. = ………………………………. |
178 + 277 + 123 + 422 = (178 + 422) + (277 + 123) = 600 + 400 = 1000 | 35 × 18 – 9 × 70 + 100 = 35 × 2 × 9 - 9 × 70 + 100 = 70 × 9 - 9 × 70 + 100 = 0 + 100 = 100 |
Điền số thích hợp vào chỗ chấm. (1 điểm)
Hình vẽ trên có… góc vuông và … góc tù

Hình vẽ trên có 4 góc vuông và 2 góc tù.
Giải thích:
Hình vẽ trên có 4 góc vuông, đó là các góc:
góc đỉnhA; cạnh AD, AB
góc đỉnh D; cạnh DA, DC
góc đỉnh C; cạnh CB,CD
góc đỉnh B; cạnh BA, BC
Hình vẽ trên có2 góc tù, đó là các góc:
góc đỉnhE; cạnh EB, ED
góc đỉnhF; cạnh FB, FD
Một hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 6 m. Nếu giữ nguyên chiều rộng và gấp đôi chiều dài lên 4 lần thì được một hình chữ nhật mới có chiều dài hơn chiều rộng 51m. Tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật đó. (2 điểm)
Chiều dài ban đầu của hình chữ nhật đó là:
(51 – 6) : 3 = 15 (m)
Chiều rộng hình chữ nhật đó là:
(15 – 6 = 9 (m)
Chu vi hình chữ nhật đó là:
(15 + 9 ) × 2 = 48 (m)
Diện tích hình chữ nhật đó là:
15 × 9 = 135 (m2)
Đáp số: Chu vi: 48m
Diện tích: 135m2
