Bộ 15 đề cuối kì 1 Toán lớp 4 Kết nối tri thức có đáp án (Đề 2)
11 câu hỏi
Số liền trước của số lớn nhất có 7 chữ số là:
9 999 999
9 999 998
9 999 990
9 990 900
Đáp án đúng là: B
Số lớn nhất có 7 chữ số là: 9 999 999
Muốn tìm số liền trước của một số, ta lấy số đó trừ đi một đơn vị.
Vậy số liền trước của số lớn nhất có 7 chữ số là: 9 999 999 – 1 = 9 999 998.
Số gồm năm triệu, bảy trăm nghìn, sáu nghìn và tám chục là:
5 706 080
5 760 080
5 706 800
5 760 008
Đáp án đúng là: A
Số gồm năm triệu, bảy trăm nghìn, sáu nghìn và tám chục là: 5 706 080.
Làm tròn đến hàng trăm nghìn của số lớn nhất có sáu chữ số khác nhau ta được số:
10 000 000
999 999
990 000
1 000 000
Đáp án đúng là: D
Số lớn nhất có 6 chữ số khác nhau là: 987 654
Làm tròn số 987 654 đến hàng trăm nghìn, ta được số 1 000 000
Một góc có số đo góc là 88°. Vậy góc đó là:
Góc bẹt
Góc vuông
Góc tù
Góc nhọn
Đáp án đúng là: D
Góc vuông có số đo bằng 90o.
Góc nhọn bé hơn góc vuông. Góc tù lớn hơn góc vuông. Góc bẹt bằng hai góc vuông.
Một góc có số đo góc là 88° < 90o. Vậy góc đó là: Góc nhọn.
Hiện nay bà hơn cháu 48 tuổi. Cách đây 4 năm tổng số tuổi của hai bà cháu là 54 tuổi. Vậy hiện nay bà có số tuổi là:
62 tuổi
55 tuổi
74 tuổi
60 tuổi
Đáp án đúng là: B
Số tuổi của bà và cháu hiện nay là
54 + 4 + 4 = 62 (tuổi)
Hiện nay bà có số tuổi là:
(62 + 48) : 2 = 55 (tuổi)
Đáp số: 55 tuổi
Bây giờ là đúng 12 giờ trưa. Hỏi đến lúc đúng 12 giờ đêm cùng ngày, kim giờ và kim phút trùng nhau thêm mấy lần?
10 lần
9 lần
11 lần
13 lần
Đáp án đúng là: C
Từ 12 giờ trưa đến 12 giờ đêm cùng ngày, kim giờ đi được đúng 1 vòng thì kim phút đi được đúng 12 vòng. Như vậy không kể lúc xuất phát, kim phút sẽ gặp kim giờ thêm 11 lần vì trong quá trình đi hết 12 vòng, kim phút chỉ gặp kim giờ kể từ vòng thứ 2 đến vòng thứ 12 của nó.
Đặt tính rồi tính. (1 điểm)


Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm: (2 điểm)
2 tạ 50 kg … 2 050 kg | 2 giờ 30 phút … 6 000 giây |
100 năm + 128 năm …. 2 thế kỷ | 500 cm2 … 5 m2 |
2 tạ 50 kg < 2 050 kg Giải thích 2 tạ 50 kg = 2 × 100 kg + 50 kg = 200 kg + 50 kg = 250 kg Vì 250 kg < 2050 kg nên 2 tạ 50 kg < 2 050 kg
| 2 giờ 30 phút > 6 000 giây Giải thích 2 giờ 30 phút = 2 × 60 × 60 giây + 30 × 60 giây = 9 000 giây Vì 9 000 giây > 6 000 giây nên 2 giờ 30 phút > 6 000 giây
|
100 năm + 128 năm > 2 thế kỷ Giải thích 100 năm + 128 năm = 228 năm 2 thế kỷ = 200 năm Vì 228 năm > 200 năm nên 100 năm + 128 năm > 2 thế kỷ | 500 cm2 < 5 m2 Giải thích 5 m2 = 5 × 10 000 cm2 = 50 000 cm2 Vì 500 cm2 < 50 000 cm2 nên 500 cm2 < 5 m2
|
Tính giá trị của biểu thức (1 điểm)
a) 125 918 + 31 257 × 5 = ………………………………. = ………………………………. | b) 337 426 + 12 336 : 4 = ………………………………. = ………………………………. |
c) 529 032 – 42 314 × 6 = ………………………………. = ………………………………. | d) 42 314 × 7 – 4 679 = ………………………………. = ………………………………. |
a) 125 918 + 31 257 × 5 = 125 918 + 156 285 = 282 203 | b) 337 426 + 12 336 : 4 = 337 426 + 3 084 = 340 510 |
c) 529 032 – 42 314 × 6 = 529 092 – 253 884 = 275 208 | d) 42 314 × 7 – 4 679 = 296 198 – 4 198 = 292 000 |
Đ, S? (1 điểm)
a) ABOG là hình thoi ….
b) Góc đỉnh O, cạnh OB, OG là góc tù …..
c) Có 2 đoạn thẳng vuông góc với BG …
d) Có 1 đoạn thẳng song song với AB …

a) ABOG là hình thoi. Đ
b) Góc đỉnh O, cạnh OB, OG là góc tù. Đ
c) Có 2 đoạn thẳng vuông góc với BG. S
Giải thích:
Có 1 đoạn thẳng vuông góc với BG là đoạn thẳng AO.
d) Có 1 đoạn thẳng song song với AB Đ

Hai ngăn sách có tất cả 96 quyển sách. Người ta chuyển 8 quyển sách từ ngăn dưới lên ngăn trên thì lúc này số sách ở ngăn dưới ít hơn số sách ở ngăn trên là 26 quyển. Tính số sách có lúc đầu của mỗi ngăn. (2 điểm)
Khi người ta chuyển 8 quyển sách từ ngăn dưới lên ngăn trên thì tổng số sách hai ngăn không thay đổi và bằng 96 quyển sách.
Ta có sơ đồ sau khi chuyển:

Bài giải
Số sách ngăn dưới sau khi chuyển là:
(96 – 26) : 2 = 35 (quyển)
Số sách ngăn dưới lúc đầu là:
35 + 8 = 43 (quyển)
Số sách ngăn trên lúc đầu là:
96 – 43 = 53 (quyển)
Đáp số: Ngăn dưới: 43 quyển sách
Ngăn trên: 53 quyển sách
