Bộ 15 đề cuối kì 1 Toán lớp 4 Kết nối tri thức có đáp án (Đề 14)
11 câu hỏi
Trong các số 5 146 050, 2 483 273, 4 354 798, 7 243 394. Chữ số 4 của số nào có giá trị 400 000?
5 146 050
2 483 273
4 354 798
7 243 394
Đáp án đúng là: B
Chữ số 4 của số có giá trị 400 000 là: 2 483 273
Một công viên trong ngày Chủ Nhật: buổi sáng bán được 12 586 vé thăm quan, buổi chiều bán được 15 248 vé thăm quan. Làm tròn số vé bán được của ngày Chủ Nhật đến hàng nghìn ta được số?
28 000
13 000
14 000
15 000
Đáp án đúng là: A
Số vé bán được ngày Chủ Nhật là:
12 586 + 15 248 = 27 834 (vé)
Làm tròn số 27 834 đến hàng nghìn:
Chữ số hàng trăm là: 8.
Do 8 > 5 nên ta cộng thêm 1 vào chữ số hàng nghìn là: 7 + 1 = 8
Ta chuyển các chữ số bên phải chữ số hàng nghìn thành chữ số 0.
Vậy ta được: 28 000
Số vé bán được của ngày thứ nhất đến hàng nghìn là: 28 000 vé
Ngày 26/03/1931, sau khi Hội Nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lầm II, Đảng đã ra quyết định thành lập Đoàn Thanh niên Cộng Sản Đông Dương, sau đổi tên thành Đoàn Thanh niên Cộng Sản Hồ Chí Minh đến ngày nay. Năm 1931 thuộc thế kỉ nào?
Thế kỉ XVIII
Thế kỉ XIX
Thế kỉ XX
XXI
Đáp án đúng là: C
Năm 1931 thuộc thế kỉ XX
Bác Sơn có một mảnh vườn có kích thước như hình dưới đây. Diện tích mảnh vườn của bác Sơn là?

42 m2
54 m2
55 m2
66 m2
Đáp án đúng là: B

Chiều dài mảnh đất số 1 là:
11 – 5 = 6 (m)
Diện tích mảnh đất số 1 là:
4 × 6 = 24 (m2)
Diện tích mảnh đất số 2 là:
5 × 6 = 30 (m2)
Diện tích mảnh đất là:
24 + 30 = 54 (m2)
Đáp số: 54 m2
Trong các số dưới đây, số nào là số chẵn có 6 chữ số khác nhau trong đó có chữ số hàng trăm là chữ số 4:
987 465
984 560
987 654
987 460
Đáp án đúng là: D
Chữ số hàng trăm là chữ số 4. Vậy số thỏa mãn là: 987 465 và 987 460
Mà số đó là số chẵn nên số cần tìm là: 987 460.
(Các số chẵn có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8).
Một con cá nặng 2200 gam. Biết con cá đó có đầu nặng hơn đuôi là 300 gam và nhẹ hơn thân là 200 gam. Đuôi của con cá đó nặng là:
1 900 g
2 700 g
1 700 g
500g.
Đáp án đúng là: D
Gọi khối lượng đầu con cá là: a (g)
Đuôi con cá là: a – 300 (g)
Thân con cá là: a + 200 (g)
Khối lượng cả con cá là:
a + a – 300 + a + 200 = 2 300
a + a + a = 2 300 + 300 – 200
3 × a = 2 300 + 300 – 200
3 × a = 2 600 – 200
3 × a = 2 400
a = 800 (g)
Đuôi con cá nặng là: 800 – 300 = 500 (g)
Đáp số: 500 g
Đặt tính rồi tính (2 điểm)


Đúng ghi Đ, sai ghi S. (1 điểm)
a)Hai đường thẳng OM và ON vuông góc với nhau tạo thành
8 góc vuông có chung đỉnh O.
b)1 dm2 là diện tích của hình vuông có cạnh 1m.
c)210 m2 72 dm2 = 2 172 dm2.
d)3 500 năm = 35 thế kỉ.

Giải thích:
a) Hai đường thẳng OM và ON vuông góc với nhau tạo thành 4 góc vuông có chung đỉnh O.
b) 210 m2 72 dm2 = 210 × 100 dm2 + 72 dm2 = 21 000 dm2 + 72 dm2 = 21 072 dm2
So sánh: 21 072 dm2 > 2 172 dm2
Vậy 210 m2 72 dm2 > 2 172 dm2
Kết quả mỗi phép tính là cân nặng của một con vật dưới đây. Nối con vật với cân nặng thích hợp, biết con tê giác nhẹ hơn con voi và nặng hơn con hà mã.


Giải thích:
2 092 kg × 2 = 4 184 kg
1 154 kg × 4 = 4 616 kg
855 kg × 5 = 4 275 kg
So sánh: 4 616 > 4 275 > 4 184
Vậy: Voi: 4 616 kg; Tê giác: 4 275 kg; Hà mã: 4 184 kg
Mẹ cho Vân 50 000 đồng để mua đồ dùng học tập. Sau khi mua một quyển vở và một cái bút Vân còn lại 15 000 đồng. Quyển vở đắt hơn chiếc bút 17 000 đồng. Hỏi quyển vở có giá bao nhiêu tiền, chiếc bút có giá bao nhiêu tiền?
Số tiền Vân mua vở và bút là:
50 000 – 15 000 = 35 000 (đồng)
Quyển vở có giá tiền là:
(35 000 + 17 000) : 2 = 26 000 (đồng)
Chiếc bút có giá tiền là:
35 000 – 26 000 = 9 000 (đồng)
Đáp số: Quyển vở: 26 000 đồng,
Chiếc bút: 9 000 đồng
Đúng ghi Đ, sai ghi S.(1 điểm)

Hình tứ giác ABCD có:
2 góc nhọn và 2 góc vuông
Cạnh AC song song với cạnh DB.
Góc đỉnh B; cạnh DB, DC là góc tù.
Cạnh CD vuông góc với cạnh AC và BD.

Hình tứ giác ABCD có:
S | 2 góc nhọn và 2 góc vuông |
Đ | Cạnh AC song song với cạnh DB. |
S | Góc đỉnh B; cạnh DB, DC là góc tù. |
Đ | Cạnh CD vuông góc với cạnh AC và BD. |
Giải thích:
- Tứ giác ABCD có 1 góc nhọn là góc đỉnh B, cạnh BA, BD.
- Góc đỉnh D, cạnh DB, DC là góc vuông.

