Bộ 15 đề cuối kì 1 Toán lớp 4 Kết nối tri thức có đáp án (Đề 12)
12 câu hỏi
Số ba mươi ba triệu ba nghìn không trăm linh ba viết là:
33 300 030
33 003 003
33 030 003
33 003 030
Đáp án đúng là: B
Số ba mươi ba triệu ba nghìn không trăm linh ba viết là: 33 003 003
Chữ số ở hàng chục triệu của số 387 984 279 là:
3
8
7
9
Đáp án đúng là: B
Chữ số ở hàng chục triệu của số 387 984 279 là: 8
Số lớn nhất trong các số 235 187, 253 187, 253 817, 235 817 là:
235 187
253 187
253 817
235 817
Đáp án đúng là: C
So sánh các số 235 187, 253 187, 253 817, 235 817 đều là số có 6 chữ số nên ta so sánh các chữ số thuộc cùng hàng lần lượt theo thứ tự từ trái sang phải:
Chữ số hàng trăm nghìn: 2 = 2
Chữ số hàng chục nghìn: 3 < 5
So sánh các số 253 187 và 253 817 có:
Chữ số hàng nghìn: 3 = 3
Chữ số hàng trăm: 1 < 8
Vậy số lớn nhất là: 253 817
Giá trị biểu thức a + 2024 × b với a = 1 020, b = 5 là:
3 044
15 220
10 120
11 140
Đáp án đúng là: D
Thay a = 1 020, b = 5 vào biểu thức a + 2024 × b ta được:
1 020 + 2 024 × 5 = 1 020 + 10 120
= 11 140
Hình nào dưới đây vừa có cặp cạnh vuông góc vừa có cặp cạnh song song?




Đáp án đúng là: C
Hình vừa có cặp cạnh vuông góc vừa có cặp cạnh song song là:

Mẹ đi chợ mua 8 quả cam, mỗi quả nặng 200g và 3 quả dứa, mỗi quả nặng 650g. Tính khối lượng hoa quả mẹ đã mua.
1 600 g
1 950 g
5 800 g
3 550 g
Đáp án đúng là: D
Khối lượng cam mẹ đã mua là:
200 × 8 = 1 600 (g)
Khối lượng dứa mẹ đã mua là:
650 × 3 = 1 950 (g)
Khối lượng hoa quả mẹ đã mua là:
1 600 + 1 950 = 3 550 (g)
Đáp số: 3 550 g
Điền dấu >, <, = thích hợp và chỗ trống:(1 điểm)
a) 32 100 dm2 …… 32 m2 10 dm2 | b) 6 tấn 2 tạ …… 602 yến |
c) 132 năm × 2 …… 2 thế kỉ | d) 5 phút 92 giây …… 6 phút 30 giây |
a) 32 100 dm2 > 32 m2 10 dm2 Giải thích 32 m2 10 dm2 = 32 × 100 dm2 + 10 dm2 = 3 200 dm2 + 10 dm2 = 3 210 dm2 So sánh: 32 100 dm2 > 3 210 dm2 Vậy 32 100 dm2 > 32 m2 10 dm2 | b) 6 tấn 2 tạ > 602 yến Giải thích 6 tấn 2 tạ = 6 × 100 yến + 2 × 10 yến = 600 yến + 20 yến = 620 yến So sánh: 620 yến > 602 yến Vậy 6 tấn 2 tạ > 602 yến |
c) 132 năm × 2 > 2 thế kỉ Giải thích 132 năm × 2 = 264 năm 2 thế kỉ = 2 × 100 năm = 200 năm So sánh: 264 năm > 200 năm Vậy: 132 năm × 2 > 2 thế kỉ |
d) 5 phút 92 giây > 6 phút 30 giây Giải thích 5 phút 92 giây = 5 × 60 giây + 92 giây = 300 giây + 92 giây = 392 giây 6 phút 30 giây = 6 × 60 giây + 30 giây = 360 giây + 30 giây = 390 giây So sánh: 392 giây > 390 giây Vậy 5 phút 92 giây > 6 phút 30 giây |
Tính (1 điểm)
a)173 293 + 330 00 – 3 293 = ………………………………. = ………………………………. = ……………………………… | b)231 618 × a + b với a = 3, b = 2 200 = ……………………………….…….. = ………………………………..…….. = ………………………………..…….. |
a)173 293 + 33000 – 3 293 = (173 293 – 3 293) + 33 000 = 170 000 + 33 000 = 203 000 | b)231 618 × a + b với a = 3, b = 2 200 Thay a = 3, b = 2 200 vào biểu thức: 231 618 × 3 + 2 200 = 694 854 + 2 200 = 697 054 |
Đặt tính rồi tính (2 điểm)


Hai thửa ruộng thu hoạch được tất cả 3 tấn 4 tạ thóc. Biết rằngthửa ruộng thứ nhất thu hoạch được nhiều hơn thửa ruộng thứ hai 8 tạ thóc. Hỏi mỗi thửa ruộng thu hoạch được bao nhiêu ki - lô - gam thóc?(1,5 điểm)
Đổi: 3 tấn 4 tạ = 3 400 kg; 8 tạ = 800 kg
Thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được số ki-lô-gam thóc là:
(3 400 + 800) : 2 = 2 100 (kg)
Thửa ruộng thứ hai thu hoạch được số ki-lô-gam thóc là:
3 400 – 2 100 = 1 300 (kg)
Đáp số: Thử ruộng thứ nhất: 2 100 kg
Thửa ruộng thứ hai: 1 300 kg
Đúng ghi Đ, sai ghi S. (1 điểm)

Đoạn thẳng AB vuông góc với đoạn thẳng BC.
Góc đỉnh D cạnh; DC, DE là góc nhọn.
Góc đỉnh E cạnh ED, EF là góc nhọn.
Đoạn thẳng GF vuông góc với đoạn thẳng GH.

Giải thích:
- Góc đỉnh E cạnh ED, EF là góc tù.
- Đoạn thẳng GF và GH tạo thành góc nhọn.
Viết số thích hợp vào chỗ chấm. (0,5 điểm)
Hoa xếp các que tính thành số như hình dưới đây.

Hoa chuyển chỗ hai que tính, được:
a) Số lớn nhất có thể là:
.…………………………………………………………………………………………
b) Số bé nhất có thể là:
.…………………………………………………………………………………………
Hoa xếp các que tính thành số như hình dưới đây.

Hoa chuyển chỗ hai que tính, được:
a) Số lớn nhất có thể là: 999 256
b) Số bé nhất có thể là: 203 268
