Bộ 10 đề giữa kì 2 Toán lớp 4 Kết nối tri thức có đáp án ( Đề 6)
Đề thi

Bộ 10 đề giữa kì 2 Toán lớp 4 Kết nối tri thức có đáp án ( Đề 6)

A
Admin
ToánLớp 483 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình đã tô màu 49 hình là:                        

Hình đã tô màu 4/9 hình là:                         (ảnh 1)

Hình đã tô màu 4/9 hình là:                         (ảnh 2)

Hình đã tô màu 4/9 hình là:                         (ảnh 3)

Hình đã tô màu 4/9 hình là:                         (ảnh 4)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

A. Phân số chỉ số phần đã tô màu là: \(\frac{4}{8}\,\, = \,\,\frac{1}{2}\)

B. Phân số chỉ số phần đã tô màu là: \(\frac{4}{9}\)

C. Phân số chỉ số phần đã tô màu là: \(\frac{5}{9}\)

D. Phân số chỉ số phần đã tô màu là: \(\frac{6}{8}\,\, = \,\,\frac{3}{4}\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức có cùng giá trị với biểu thức (35 + 14) × 5 là:

 

35 + 14 × 5

35 × 5 + 14

35 × 5 + 14 × 5

(35 + 5) × 14

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Theo tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng: (a + b) × c = a × c + b × c

(35 + 14) × 5 = 35 × 5 + 14 × 5                

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số thích hợp điền vào chỗ trống là:

\[\frac{{3\,\, \times \,\,5\,\, \times \,\,7\,\, \times \,\,8\,\, \times \,\,9}}{{9\,\, \times \,\,7\,\, \times \,\,2\,\, \times \,\,5\,\, \times \,\,8}}\,\, = \,\]

  

\(\frac{3}{2}\)

\(\frac{7}{5}\)

\(\frac{5}{7}\)

\(\frac{3}{7}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

3  ×  5  ×  7  ×  8  ×  99  ×  7  ×  2  ×  5  ×  8  = 32

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả bé nhất là:

4 500 × 40

20 700 × 18

840 000 : 60

750 000 : 25

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

A. 4 500 × 40 = 180 000

B. 20 700 × 18 = 372 600

C. 840 000 : 60 = 14 000

D. 750 000 : 25 = 30 000

So sánh: 14 000 < 30 000 < 180 000 < 372 600

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình vuông có chu vi 48 cm, một hình chữ nhật có trung bình cộng của chiều dài và chiều rộng bằng cạnh của hình vuông. Tính chu vi hình chữ nhật và diện tích hình vuông

28 cm

32 cm

24 cm

48 cm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Độ dài của cạnh hình vuông là:

48 : 4 = 12 (cm)

Nửa chu vi của hình chữ nhật là:

12 × 2 = 24 (cm)

Chu vi của hình chữ nhật là:

24 × 2 = 48 (cm)

Đáp số: 48 cm

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Mai muốn mua một số hộp sữa nên đã vào 4 cửa hàng để hỏi giá. Cửa hàng số 1 bán 3 hộp sữa giá 24 000 đồng. Cửa hàng số 2 bán 6 hộp sữa giá 42 000 đồng. Cửa hàng số 3 bán 5 hộp sữa giá 34 000. Cửa hàng số 4 bán 8 hộp sữa giá 52 000 đồng. Mai đã mua sữa ở cửa hàng bán rẻ nhất. Vậy cửa hàng Mai chọn để mua sữa là:

Cửa hàng số 1

Cửa hàng số 2

Cửa hàng số 3

Cửa hàng số 4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cửa hàng 1 bán 1 hộp sữa với giá là:

24 000 : 3 = 8 000 (đồng)

Cửa hàng 2 bán 1 hộp sữa với giá là:

42 000 : 6 = 7 000 (đồng)

Cửa hàng 3 bán 1 hộp sữa với giá là:

34 000 : 5 = 6 800 (đồng)

Cửa hàng 4 bán 1 hộp sữa với giá là:

52 000 : 8 = 6 500 (đồng)

So sánh: 6 500 < 6 800 < 7 000 < 8 000

Vậy: Mai chọn mua sữa ở cửa hàng 4

7. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính: (2 điểm)

239 104 × 3

………………

………………

………………

………………

………………

2 197 × 37

………………

………………

………………

………………

………………

348 276 : 9

………………

………………

………………

………………

………………

213 907 : 37

………………

………………

………………

………………

………………

Xem đáp án

Đặt tính rồi tính: (2 điểm)  239 104 × 3  ………………     2 197 × 37 (ảnh 1)

8. Tự luận
1 điểm

Rút gọn rồi quy đồng mẫu số hai phân số (1 điểm)

a) 2416 và 2624

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

b) 3525 và 2840 

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

Rút gọn rồi quy đồng mẫu số hai phân số (1 điểm) (ảnh 1)Rút gọn rồi quy đồng mẫu số hai phân số (1 điểm) (ảnh 2)

9. Tự luận
1 điểm

Một cơ sở sản xuất cần nhập về 72 thùng nguyên liệu thô để làm tương, mỗi thùng nặng 132 kg. Đợt 1 cơ sở nhập về 56 thùng. Hỏi cơ sở sản xuất đó cần phải nhập về bao nhiêu ki-lô-gam nguyên liệu thô nữa? (1 điểm)

Xem đáp án

Cơ sở đó cần nhập số thùng là:

72 - 56 = 16 (thùng)

Số cân nặng nguyên liệu cơ sở sản xuất đó cần nhập là:

132 × 16 = 2 112 (kg)

Đáp số: 2112 kg

10. Tự luận
1 điểm

Nối mỗi phép tính với kết quả của phép tính đó (1 điểm)

Nối mỗi phép tính với kết quả của phép tính đó (1 điểm) (ảnh 1)

Xem đáp án

Nối mỗi phép tính với kết quả của phép tính đó (1 điểm) (ảnh 2)

11. Tự luận
1 điểm

Chị Thảo mua 1 chiếc váy và 1 chiếc túi sách. Trung bình mỗi sản phẩm chị Thảo mua có giá 420 000 đồng. Giá tiền của chiếc túi sách rẻ hơn bộ váy 60 000 đồng. Hỏi mỗi sản phẩm chị Thảo mua có giá bao nhiêu tiền? (2 điểm)

Xem đáp án

Giá tiền chị Thảo mua hai sản phẩm là:

420 000 × 2 = 840 000 (đồng)

Giá tiền chị Thảo mua chiếc túi sách là:

(840 000 + 60 000) : 2 = 450 000 (đồng)

Giá tiền chị Thảo mua chiếc váy là:

450 000 - 60 000 = 390 000 (đồng)

Đáp số: 450 000 đồng, 390 000 đồng