Bộ 10 đề giữa kì 2 Toán lớp 4 Kết nối tri thức có đáp án ( Đề 6)
11 câu hỏi
Hình đã tô màu 49 hình là:




Đáp án đúng là: B
A. Phân số chỉ số phần đã tô màu là: \(\frac{4}{8}\,\, = \,\,\frac{1}{2}\)
B. Phân số chỉ số phần đã tô màu là: \(\frac{4}{9}\)
C. Phân số chỉ số phần đã tô màu là: \(\frac{5}{9}\)
D. Phân số chỉ số phần đã tô màu là: \(\frac{6}{8}\,\, = \,\,\frac{3}{4}\)
Biểu thức có cùng giá trị với biểu thức (35 + 14) × 5 là:
35 + 14 × 5
35 × 5 + 14
35 × 5 + 14 × 5
(35 + 5) × 14
Đáp án đúng là: C
Theo tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng: (a + b) × c = a × c + b × c
(35 + 14) × 5 = 35 × 5 + 14 × 5
Phân số thích hợp điền vào chỗ trống là:
\[\frac{{3\,\, \times \,\,5\,\, \times \,\,7\,\, \times \,\,8\,\, \times \,\,9}}{{9\,\, \times \,\,7\,\, \times \,\,2\,\, \times \,\,5\,\, \times \,\,8}}\,\, = \,\]
\(\frac{3}{2}\)
\(\frac{7}{5}\)
\(\frac{5}{7}\)
\(\frac{3}{7}\)
Đáp án đúng là: A
3 × 5 × 7 × 8 × 99 × 7 × 2 × 5 × 8 = 32
Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả bé nhất là:
4 500 × 40
20 700 × 18
840 000 : 60
750 000 : 25
Đáp án đúng là: C
A. 4 500 × 40 = 180 000
B. 20 700 × 18 = 372 600
C. 840 000 : 60 = 14 000
D. 750 000 : 25 = 30 000
So sánh: 14 000 < 30 000 < 180 000 < 372 600
Một hình vuông có chu vi 48 cm, một hình chữ nhật có trung bình cộng của chiều dài và chiều rộng bằng cạnh của hình vuông. Tính chu vi hình chữ nhật và diện tích hình vuông
28 cm
32 cm
24 cm
48 cm
Đáp án đúng là: D
Độ dài của cạnh hình vuông là:
48 : 4 = 12 (cm)
Nửa chu vi của hình chữ nhật là:
12 × 2 = 24 (cm)
Chu vi của hình chữ nhật là:
24 × 2 = 48 (cm)
Đáp số: 48 cm
Mai muốn mua một số hộp sữa nên đã vào 4 cửa hàng để hỏi giá. Cửa hàng số 1 bán 3 hộp sữa giá 24 000 đồng. Cửa hàng số 2 bán 6 hộp sữa giá 42 000 đồng. Cửa hàng số 3 bán 5 hộp sữa giá 34 000. Cửa hàng số 4 bán 8 hộp sữa giá 52 000 đồng. Mai đã mua sữa ở cửa hàng bán rẻ nhất. Vậy cửa hàng Mai chọn để mua sữa là:
Cửa hàng số 1
Cửa hàng số 2
Cửa hàng số 3
Cửa hàng số 4
Đáp án đúng là: D
Cửa hàng 1 bán 1 hộp sữa với giá là:
24 000 : 3 = 8 000 (đồng)
Cửa hàng 2 bán 1 hộp sữa với giá là:
42 000 : 6 = 7 000 (đồng)
Cửa hàng 3 bán 1 hộp sữa với giá là:
34 000 : 5 = 6 800 (đồng)
Cửa hàng 4 bán 1 hộp sữa với giá là:
52 000 : 8 = 6 500 (đồng)
So sánh: 6 500 < 6 800 < 7 000 < 8 000
Vậy: Mai chọn mua sữa ở cửa hàng 4
Đặt tính rồi tính: (2 điểm)
239 104 × 3 ……………… ……………… ……………… ……………… ……………… | 2 197 × 37 ……………… ……………… ……………… ……………… ……………… | 348 276 : 9 ……………… ……………… ……………… ……………… ……………… | 213 907 : 37 ……………… ……………… ……………… ……………… ……………… |

Rút gọn rồi quy đồng mẫu số hai phân số (1 điểm)
a) 2416 và 2624
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
b) 3525 và 2840
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………


Một cơ sở sản xuất cần nhập về 72 thùng nguyên liệu thô để làm tương, mỗi thùng nặng 132 kg. Đợt 1 cơ sở nhập về 56 thùng. Hỏi cơ sở sản xuất đó cần phải nhập về bao nhiêu ki-lô-gam nguyên liệu thô nữa? (1 điểm)
Cơ sở đó cần nhập số thùng là:
72 - 56 = 16 (thùng)
Số cân nặng nguyên liệu cơ sở sản xuất đó cần nhập là:
132 × 16 = 2 112 (kg)
Đáp số: 2112 kg
Nối mỗi phép tính với kết quả của phép tính đó (1 điểm)


Chị Thảo mua 1 chiếc váy và 1 chiếc túi sách. Trung bình mỗi sản phẩm chị Thảo mua có giá 420 000 đồng. Giá tiền của chiếc túi sách rẻ hơn bộ váy 60 000 đồng. Hỏi mỗi sản phẩm chị Thảo mua có giá bao nhiêu tiền? (2 điểm)
Giá tiền chị Thảo mua hai sản phẩm là:
420 000 × 2 = 840 000 (đồng)
Giá tiền chị Thảo mua chiếc túi sách là:
(840 000 + 60 000) : 2 = 450 000 (đồng)
Giá tiền chị Thảo mua chiếc váy là:
450 000 - 60 000 = 390 000 (đồng)
Đáp số: 450 000 đồng, 390 000 đồng

