Bộ 10 đề giữa kì 2 Toán lớp 4 Kết nối tri thức có đáp án ( Đề 2)
Đề thi

Bộ 10 đề giữa kì 2 Toán lớp 4 Kết nối tri thức có đáp án ( Đề 2)

A
Admin
ToánLớp 464 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Thương của 3 405 và 36 là:

94

96

95

93

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

3  405    1653694       21

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức 39 × 805 – 39 × 705:

39 000

3 900

28 980

25 380

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

39 × 805 – 39 × 705 = 39 × (805 - 705)

                                 = 39 × 100 = 3 900

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số chỉ số phần không tô màu trong hình vẽ là:

Phân số chỉ số phần không tô màu trong hình vẽ là: (ảnh 1)

Phân số chỉ số phần không tô màu trong hình vẽ là: (ảnh 2)

Phân số chỉ số phần không tô màu trong hình vẽ là: (ảnh 3)

Phân số chỉ số phần không tô màu trong hình vẽ là: (ảnh 4)

Phân số chỉ số phần không tô màu trong hình vẽ là: (ảnh 5)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hình vẽ có 32 ô vuông

Trong đó có 12 ô vuông không tô màu, 20 ô vuông đã tô màu

Phân số chỉ số phần không tô màu trong hình bên là: 1232  =  38

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắp xếp các phân số 34; 53;16;712 theo thứ tự từ bé đến lớn là:

Sắp xếp các phân số 3/4; 5/3; 1/6; 7/12 theo thứ tự từ bé đến lớn là: (ảnh 2)

Sắp xếp các phân số 3/4; 5/3; 1/6; 7/12 theo thứ tự từ bé đến lớn là: (ảnh 3)

Sắp xếp các phân số 3/4; 5/3; 1/6; 7/12 theo thứ tự từ bé đến lớn là: (ảnh 4)

Sắp xếp các phân số 3/4; 5/3; 1/6; 7/12 theo thứ tự từ bé đến lớn là: (ảnh 5)

Xem đáp án

Sắp xếp các phân số 3/4; 5/3; 1/6; 7/12 theo thứ tự từ bé đến lớn là: (ảnh 1)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Để chuẩn bị cho cuộc thi Rung chuông vàng của học sinh khối lớp 4, ban tổ chức đã chuẩn bị 12 hàng ghế đủ chỗ ngồi cho 180 khán giả. Tuy nhiên, thực tế có 210 khán giả đến dự. Hỏi cần kê thêm bao nhiêu hàng ghế nữa mới đủ chỗ ngồi cho khán giả đến dự?

15 hàng

14 hàng

12 hàng

2 hàng ghế

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Mỗi hàng có số ghế là:

180 : 12 = 15 (ghế)

Số hàng ghế còn thiếu là:

210 : 15 = 14 (hàng)

Đáp số: 14 hàng

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một siêu thị nhập về 25 thùng sầu riêng có số cân nặng như nhau, tổng cân nặng là 1 050 kg. Sau 1 ngày, siêu thị đã bán hết 17 thùng. Hỏi siêu thị còn lại bao nhiêu ki-lô-gam sầu riêng?

136 kg

236 kg

336 kg

436 kg

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Một thùng sầu riêng có số cân nặng là:

1 050 : 25 = 42 (kg)

Số cân nặng của sầu riêng mà siêu thị đã bán là:

42 × 17 = 714 (kg)

Số cân nặng của sầu riêng mà siêu thị đã bán là:

1 050 - 714 = 336 (kg)

Đáp số: 336 kg

7. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính: (1 điểm)

3 478 × 19

………………

………………

………………

………………

………………

………………

761 249 : 47

………………

………………

………………

………………

………………

………………

Xem đáp án

Đặt tính rồi tính: (1 điểm)  3 478 × 19   761 249 : 47 (ảnh 1)

8. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức. (1 điểm)

    2 800 × 50 – 35 000

= …………………………………

= …………………………………

   21 500 + 912 000 : 32

= …………………………………

= …………………………………22222222

Xem đáp án

    2 800 × 50 – 35 000

= 140 000 - 35 000

= 105 000

   21 500 + 912 000 : 32

= 21 500 + 28 500

= 500 00022222222

9. Tự luận
1 điểm

a) Viết các phân số có tử số khác 0 và tổng của tử số và mẫu số bằng 8

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

b) Từ các phân số đã viết được ở câu a, hãy điền vào chỗ chấm cho thích hợp.

- Các phân số bé hơn 1 là: …………………………………………………….

- Các phân số lớn hơn 1 là: ……………………………………………………

Xem đáp án

a) Viết các phân số có tử số khác 0 và tổng của tử số và mẫu số bằng 8 (ảnh 1)

10. Tự luận
1 điểm

Điền số hoặc phân số thích hợp vào chỗ trống. (1 điểm)

Tuần trước, chiều nào chú Nam cũng chạy bộ. Chú đã ghi lại quãng đường (đơn vị: m) chạy được từ thứ Hai đến thứ Sáu thành số liệu như sau:

4 700; 4 520; 4 697; 5 000; 4 133

a) Chú Nam chạy được quãng đường lớn nhất vào ngày ……………………………...

b) Tổng quãng đường chú Nam đã chạy được từ thứ Hai đến thứ Sáu là ……………..

c) Quãng đường chú Nam chạy được vào thứ Năm bằng ……… tổng số quãng đường chạy được trong tuần.

d) Trong tuần trước, trung bình mỗi buổi chiều chú Nam chạy được ……… m.

Xem đáp án

a) Chú Nam chạy được quãng đường lớn nhất vào ngày thứ Năm.

b) Tổng quãng đường chú Nam đã chạy được từ thứ Hai đến thứ Sáu là 23 050

c) Quãng đường chú Nam chạy được vào thứ Năm bằng 5  00023  050 tổng số quãng đường chạy được trong tuần.

d) Trong tuần trước, trung bình mỗi buổi chiều chú Nam chạy được 4 610 m.

11. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện. (1 điểm)

    79 × 526 + 21 × 218 + 79 × 474 + 21 × 782

= ………………………………………………………………………………………

= ………………………………………………………………………………………

= ………………………………………………………………………………………

= ………………………………………………………………………………………

= ………………………………………………………………………………………

= ………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

    79 × 526 + 21 × 218 + 79 × 474 + 21 × 782

= (79 × 526 + 79 × 474) + (21 × 218 + 21 × 782)

= 79 × (526 + 474) + 21 × (218 + 782)

= 79 × 1 000 + 21 × 1 000

= 1 000 × (79 + 21)

= 1 000 × 100

= 100 000

12. Tự luận
1 điểm

Lớp 4A trồng được 45 cây, lớp 4B trồng được 49 cây. Số cây trồng được của lớp 4C ít hơn trung bình cộng số cây trồng được của hai lớp 4A và 4B là 3 cây. Hỏi trung bình mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây? (2 điểm)

Xem đáp án

Trung bình cộng số cây cả hai lớp 4A và 4B trồng được là:

(45 + 49) : 2 = 47 (cây)

Lớp 4C trồng được số cây là:

47 - 3 = 44 (cây)

Trung bình mỗi lớp trồng được số cây là:

(45 + 49 + 44) : 3 = 46 (cây)

Đáp số: 46 cây