Bộ 10 đề giữa kì 2 Toán lớp 4 Kết nối tri thức có đáp án ( Đề 2)
12 câu hỏi
Thương của 3 405 và 36 là:
94
96
95
93
Đáp án đúng là: A
3 405 1653694 21
Giá trị của biểu thức 39 × 805 – 39 × 705 là:
39 000
3 900
28 980
25 380
Đáp án đúng là: B
39 × 805 – 39 × 705 = 39 × (805 - 705)
= 39 × 100 = 3 900
Phân số chỉ số phần không tô màu trong hình vẽ là:





Đáp án đúng là: B
Hình vẽ có 32 ô vuông
Trong đó có 12 ô vuông không tô màu, 20 ô vuông đã tô màu
Phân số chỉ số phần không tô màu trong hình bên là: 1232 = 38
Sắp xếp các phân số 34; 53;16;712 theo thứ tự từ bé đến lớn là:





Để chuẩn bị cho cuộc thi Rung chuông vàng của học sinh khối lớp 4, ban tổ chức đã chuẩn bị 12 hàng ghế đủ chỗ ngồi cho 180 khán giả. Tuy nhiên, thực tế có 210 khán giả đến dự. Hỏi cần kê thêm bao nhiêu hàng ghế nữa mới đủ chỗ ngồi cho khán giả đến dự?
15 hàng
14 hàng
12 hàng
2 hàng ghế
Đáp án đúng là: B
Mỗi hàng có số ghế là:
180 : 12 = 15 (ghế)
Số hàng ghế còn thiếu là:
210 : 15 = 14 (hàng)
Đáp số: 14 hàng
Một siêu thị nhập về 25 thùng sầu riêng có số cân nặng như nhau, tổng cân nặng là 1 050 kg. Sau 1 ngày, siêu thị đã bán hết 17 thùng. Hỏi siêu thị còn lại bao nhiêu ki-lô-gam sầu riêng?
136 kg
236 kg
336 kg
436 kg
Đáp án đúng là: C
Một thùng sầu riêng có số cân nặng là:
1 050 : 25 = 42 (kg)
Số cân nặng của sầu riêng mà siêu thị đã bán là:
42 × 17 = 714 (kg)
Số cân nặng của sầu riêng mà siêu thị đã bán là:
1 050 - 714 = 336 (kg)
Đáp số: 336 kg
Đặt tính rồi tính: (1 điểm)
3 478 × 19 ……………… ……………… ……………… ……………… ……………… ……………… | 761 249 : 47 ……………… ……………… ……………… ……………… ……………… ……………… |

Tính giá trị của biểu thức. (1 điểm)
2 800 × 50 – 35 000 = ………………………………… = ………………………………… | 21 500 + 912 000 : 32 = ………………………………… = …………………………………22222222 |
2 800 × 50 – 35 000 = 140 000 - 35 000 = 105 000 | 21 500 + 912 000 : 32 = 21 500 + 28 500 = 500 00022222222 |
a) Viết các phân số có tử số khác 0 và tổng của tử số và mẫu số bằng 8
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
b) Từ các phân số đã viết được ở câu a, hãy điền vào chỗ chấm cho thích hợp.
- Các phân số bé hơn 1 là: …………………………………………………….
- Các phân số lớn hơn 1 là: ……………………………………………………

Điền số hoặc phân số thích hợp vào chỗ trống. (1 điểm)
Tuần trước, chiều nào chú Nam cũng chạy bộ. Chú đã ghi lại quãng đường (đơn vị: m) chạy được từ thứ Hai đến thứ Sáu thành số liệu như sau:
4 700; 4 520; 4 697; 5 000; 4 133
a) Chú Nam chạy được quãng đường lớn nhất vào ngày ……………………………...
b) Tổng quãng đường chú Nam đã chạy được từ thứ Hai đến thứ Sáu là ……………..
c) Quãng đường chú Nam chạy được vào thứ Năm bằng ……… tổng số quãng đường chạy được trong tuần.
d) Trong tuần trước, trung bình mỗi buổi chiều chú Nam chạy được ……… m.
a) Chú Nam chạy được quãng đường lớn nhất vào ngày thứ Năm.
b) Tổng quãng đường chú Nam đã chạy được từ thứ Hai đến thứ Sáu là 23 050
c) Quãng đường chú Nam chạy được vào thứ Năm bằng 5 00023 050 tổng số quãng đường chạy được trong tuần.
d) Trong tuần trước, trung bình mỗi buổi chiều chú Nam chạy được 4 610 m.
Tính bằng cách thuận tiện. (1 điểm)
79 × 526 + 21 × 218 + 79 × 474 + 21 × 782
= ………………………………………………………………………………………
= ………………………………………………………………………………………
= ………………………………………………………………………………………
= ………………………………………………………………………………………
= ………………………………………………………………………………………
= ………………………………………………………………………………………
79 × 526 + 21 × 218 + 79 × 474 + 21 × 782
= (79 × 526 + 79 × 474) + (21 × 218 + 21 × 782)
= 79 × (526 + 474) + 21 × (218 + 782)
= 79 × 1 000 + 21 × 1 000
= 1 000 × (79 + 21)
= 1 000 × 100
= 100 000
Lớp 4A trồng được 45 cây, lớp 4B trồng được 49 cây. Số cây trồng được của lớp 4C ít hơn trung bình cộng số cây trồng được của hai lớp 4A và 4B là 3 cây. Hỏi trung bình mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây? (2 điểm)
Trung bình cộng số cây cả hai lớp 4A và 4B trồng được là:
(45 + 49) : 2 = 47 (cây)
Lớp 4C trồng được số cây là:
47 - 3 = 44 (cây)
Trung bình mỗi lớp trồng được số cây là:
(45 + 49 + 44) : 3 = 46 (cây)
Đáp số: 46 cây

