Bài tập về tỉ khối chất khí lớp 8 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập về tỉ khối chất khí lớp 8 (có lời giải)

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 858 lượt thi
22 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm
Tính tỉ khối đối với không khí của các khí sau: HCl, NH3, C2H6, H2S.
Xem đáp án

Áp dụng công thức: \[{d_{A/kk}} = \frac{{{M_A}}}{{29}}\], ta có:

\[{d_{HCl/kk}} = \frac{{36,5}}{{29}} = 1,259;\]     \[{d_{N{H_3}/kk}} = \frac{{17}}{{29}} = 0,586;\]

\[{d_{{C_2}{H_6}/kk}} = \frac{{30}}{{29}} = 1,034;\]                                                     \[{d_{{H_2}S}}_{/kk} = \frac{{34}}{{29}} = 1,172;\]

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức đúng về tỉ khối của chất khí A đối với không khí là

dA/kk = MA .29

\({d_{A/kk}} = \,\frac{{{M_A}}}{{29}}\,\)

\({d_{A/kk}} = \,\frac{{29}}{{{M_A}}}\,\)

Cả A, B, C đều sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tỉ khối của chất khí A đối với không khí: \({d_{A/kk}} = \,\frac{{{M_A}}}{{29}}\,\).

3. Tự luận
• 1 điểm

Tính số mol và thể tích (ở đkc) của 6,4 gam các chất khí X và Y biết:

a) Tỉ khối của khí X với H2 là 16.

b) Tỉ khối của khí Y với O2 là 2.

Xem đáp án

a) \({M_{{H_2}}} = 1 \times 2 = 2\,(gam/mol);\,{M_X} = {d_{X/{H_2}}} \times {M_{{H_2}}} = 16 \times 2 = 32\,(gam/mol)\)

\[ \Rightarrow {n_X} = \frac{{{m_X}}}{{{M_X}}} = \frac{{6,4}}{{32}} = 0,2\,(mol);\,{V_X} = {n_X} \times 24,79 = 4,958\,(l\'i t).\]

b) \({M_{{O_2}}} = 16 \times 2 = 32\,(gam/mol);\,{M_Y} = {d_{Y/{O_2}}} \times {M_{{O_2}}} = 32 \times 2 = 64\,(gam/mol)\)

\[ \Rightarrow {n_X} = \frac{{{m_X}}}{{{M_X}}} = \frac{{6,4}}{{64}} = 0,1\,(mol);\,{V_Y} = {n_Y} \times 24,79 = 2,479\,(l\'i t).\]

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khí NO2 nặng hơn hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?

Nặng hơn không khí 1,6 lần.

Nhẹ hơn không khí 2,1 lần.

Nặng hơn không khí 3 lần.

Nhẹ hơn không khí 4,20 lần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Khối lượng mol phân tử khí NO2 là: 14 + 16.2 = 46 (g/mol).

Tỉ khối của khí NO2 đối với không khí:\[{d_{N{O_2}/kk}} = \frac{{46}}{{29}} \approx 1,6.\]

Vậy khí NO2 nặng hơn không khí khoảng 1,6 lần.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dãy các chất khí đều nặng hơn không khí là

SO2, Cl2, H2S.

N2, CO2, H2.

CH4, H2S, O2.

Cl2, SO2, N2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Dãy các chất khí đều nặng hơn không khí là: SO2 (M = 64), Cl2 (M = 71), H2S (M = 34).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khí nào nhẹ nhất trong tất cả các khí?

Khí methane (CH4).

Khí carbon oxide (CO).

Khí helium (He).

Khí hydrogen (H2).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khí hydrogen nhẹ nhất trong tất cả các khí (2 g/mol).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tỉ khối hơi của khí sulfur dioxide (SO2) so với khí chlorine (Cl2) là

0,19.

1,5.

0,9.

1,7.

Xem đáp án
Tỉ khối hơi của khí sulfur dioxide (SO2) so với khí chlorine (Cl2) là A. 0,19. B. 1,5. C. 0,9. D. 1,7. (ảnh 1)
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho X có dX/kk = 1,52. Biết chất khí này có 2 nguyên tử nitrogen. Khí X là

CO.

NO.

N2O.

N2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

MX = 1,52.29 = 44. X có 2 nguyên tử nitrogen. Vậy công thức phù hợp của X là N2O.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mưa acid được phát hiện ra đầu tiên năm 1948 tại Thuỵ Điển. Mưa acid là hiện tượng nước mưa có độ chua (pH dưới 5,6). Nguyên nhân sâu xa của tình trạng mưa acid bắt nguồn từ việc con người tiêu thụ nhiều nguyên liệu tự nhiên như than đá, dầu mỏ... cho quá trình sống, phát triển sản xuất. Một trong những tác nhân gây ra hiện tượng mưa acid kể trên là chất khí A có công thức phân tử dạng RO2. Biết tỉ khối khí A so với H2 là 32. Công thức phân tử của khí A là?

SO2.

CO2.

NO2.

H2S.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Theo đề bài ta có: tỉ khối khí A so với H2 là 32 

\({d_{A/{H_2}}} = \frac{{{M_A}}}{{{M_{{H_2}}}}} \Rightarrow {M_A} = {d_{A/{H_2}}}.{M_{{H_2}}} = 32.2 = 64(g/mol)\)

A có công thức phân tử dạng RO2 suy ra M = MR + 2.MO = 64

Þ MR = 64 – 2.16 = 32 vậy R là nguyên tố S (sulfur).

Kết luận: công thức phân tử của khí A là SO2.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong lòng hang sâu thường xảy ra quá trình phân huỷ chất vô cơ hoặc hữu cơ, sinh ra khí carbon dioxide. Các phân tử carbon dioxide trong hang sẽ có xu hướng 

tích tụ ở trên nền hang.

nằm lơ lửng ở giữa các khí khác.

bị không khí đẩy lên trên.

không xác định được.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Khối lượng mol của khí carbon dioxide (CO2) bằng 12 + 16.2 = 44 (g/mol) > 29 nên khí CO2 nặng hơn so với không khí. Do đó ở trong lòng hang sâu thì khí này sẽ tích tụ ở trên nền hang.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khí O2 nặng hay nhẹ hơn khí NO?

Khí O2 nặng hơn khí NO 1,067 lần.

Khí O2 nhẹ hơn khí NO 0,9375 lần.

Khí O2 và khí NO nặng bằng nhau.

Khí O2 nhẹ hơn khí NO 1,067 lần.

Xem đáp án
Khí O2 nặng hay nhẹ hơn khí NO? A. Khí O2 nặng hơn khí NO 1,067 lần. B. Khí O2 nhẹ hơn khí NO 0,9375 lần. C. Khí O2 và khí NO nặng bằng nhau. D.  Khí O2 nhẹ hơn khí NO 1,067 lần. (ảnh 1)
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất khí A có tỉ khối hơi so với H2 bằng 14, công thức hoá học của A là

SO2.

CO2.

NH3.

N2.

Xem đáp án
Chất khí A có tỉ khối hơi so với H2 bằng 14, công thức hoá học của A là A. SO2.             B. CO2.             C. NH3.            D. N2. (ảnh 1)
13. Đúng sai
• 1 điểm

Tỉ khối của một chất khí cho biết khí đó nặng hay nhẹ hơn một chất khí khác. Cho biết khối lượng mol của O2, CO2, H2, N2 lần lượt là 32; 44; 2; 28 g/mol.

a

Tỉ khối của O2 đối với H2 bằng 16.

ĐúngSai
b

CO2 nặng hơn N2 1,57 lần.

ĐúngSai
c

H2 nặng hơn O2.

ĐúngSai
d

Tỉ khối của N2 đối với O2 bằng 0,875.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng. \[{{\rm{d}}_{{{\rm{O}}_{\rm{2}}}{\rm{/}}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}}}{\rm{ = }}\frac{{{{\rm{M}}_{{{\rm{O}}_{\rm{2}}}}}}}{{{{\rm{M}}_{{{\rm{H}}_{\rm{2}}}}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{32}}}}{{\rm{2}}}{\rm{ = 16}}\]

b. Đúng. \[{{\rm{d}}_{{\rm{C}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}}{\rm{/}}{{\rm{N}}_{\rm{2}}}}}{\rm{ = }}\frac{{{{\rm{M}}_{{\rm{C}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}}}}}}{{{{\rm{M}}_{{{\rm{N}}_{\rm{2}}}}}}}{\rm{ = }}\frac{{44}}{{{\rm{28}}}} \approx {\rm{1,57}}\]> 1. Vậy CO2 nặng hơn N2 1,57 lần.

c. Sai. \[{{\rm{d}}_{{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{/}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}}}}{\rm{ = }}\frac{{{{\rm{M}}_{{{\rm{H}}_{\rm{2}}}}}}}{{{{\rm{M}}_{{{\rm{O}}_{\rm{2}}}}}}}{\rm{ = }}\frac{{\rm{2}}}{{{\rm{32}}}}{\rm{ = 0,0625 < 1}}\] Vậy H2 nhẹ hơn O2.

d. Đúng. \[{{\rm{d}}_{{{\rm{N}}_{\rm{2}}}{\rm{/}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}}}}{\rm{ = }}\frac{{{{\rm{M}}_{{{\rm{N}}_{\rm{2}}}}}}}{{{{\rm{M}}_{{{\rm{O}}_{\rm{2}}}}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{28}}}}{{{\rm{32}}}}{\rm{ = 0,875}}\]

Vậy tỉ khối của N2 đối với O2 bằng 0,875.

14. Đúng sai
• 1 điểm

Cho các khí CH4, CO2, O2 và H2. Biết khối lượng mol của không khí được lấy bằng 29 g/mol.

a

CH4 nhẹ hơn không khí.

ĐúngSai
b

CO2 nặng hơn không khí.

ĐúngSai
c

O2 nhẹ hơn không khí.

ĐúngSai
d

Trong các khí trên, H2 là khí nhẹ nhất.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng. \[{{\rm{d}}_{{\rm{C}}{{\rm{H}}_{\rm{4}}}{\rm{/kk}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{16}}}}{{{\rm{29}}}}{\rm{ < 1}}\]Vậy CH4nhẹ hơn không khí.

b. Đúng. \[{{\rm{d}}_{{\rm{C}}{{\rm{O}}_2}{\rm{/kk}}}}{\rm{ = }}\frac{{44}}{{{\rm{29}}}}{\rm{ > 1}}\] Vậy CO2 nặng hơn không khí.

c. Sai. \[{{\rm{d}}_{{{\rm{O}}_2}{\rm{/kk}}}}{\rm{ = }}\frac{{32}}{{{\rm{29}}}}{\rm{ > 1}}\] Vậy O2 nặng hơn không khí.

d. Đúng. \[{{\rm{M}}_{{{\rm{H}}_{\rm{2}}}}}{\rm{ = 2 (g/mol)}}\] là nhỏ nhất trong bốn khí nên H2 nhẹ nhất.

15. Đúng sai
• 1 điểm

Một bình chứa khí X. Biết khí X có tỉ khối đối với khí oxygen bằng 0,5.

a

Khối lượng mol của khí X là 16 g/mol.

ĐúngSai
b

Khí X nhẹ hơn O2.

ĐúngSai
c

Tỉ khối của O2 đối với X bằng 2.

ĐúngSai
d

Nếu X là một chất khí đơn chất thì X có thể là N2 .

ĐúngSai
Xem đáp án

Ta có:

\[\begin{array}{l}{{\rm{d}}_{{\rm{X/}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}}}}{\rm{ = }}\frac{{{{\rm{M}}_{\rm{X}}}}}{{{{\rm{M}}_{{{\rm{O}}_{\rm{2}}}}}}}{\rm{ = 0,5}}\\{{\rm{M}}_{\rm{X}}}{\rm{ = 0,5}}{\rm{.32 = 16 g/mol}}\end{array}\]

a. Đúng.

b. Đúng. Vì \[{{\rm{d}}_{{\rm{X/}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}}}}{\rm{ = }}\frac{{{{\rm{M}}_{\rm{X}}}}}{{{{\rm{M}}_{{{\rm{O}}_{\rm{2}}}}}}}{\rm{ = 0,5 < 1}}\]nên khí X nhẹ hơn O2

c. Đúng. \[{{\rm{d}}_{{{\rm{O}}_{\rm{2}}}{\rm{/X}}}}{\rm{ = }}\frac{{{{\rm{M}}_{{{\rm{O}}_{\rm{2}}}}}}}{{{{\rm{M}}_{\rm{X}}}}}{\rm{ = 2}}\]nên tỉ khối của O2 đối với X bằng 2.

d. Sai. \[{{\rm{M}}_{{{\rm{N}}_{\rm{2}}}}}{\rm{ = 28(g/mol)}}\], không phải là 16 g/mol.

16. Đúng sai
• 1 điểm

Khí A có tỉ khối đối với không khí bằng 1,52. Lấy khối lượng mol của không khí bằng 29 g/mol.

a

Khối lượng mol của khí A là 44,08 g/mol.

ĐúngSai
b

Khí A nặng hơn không khí.

ĐúngSai
c

Nếu A là CO2 thì kết quả trên phù hợp.

ĐúngSai
d

Khí A có thể là O2.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng.

\[\begin{array}{l}{{\rm{d}}_{{\rm{A/kk}}}}{\rm{ = }}\frac{{{{\rm{M}}_{\rm{A}}}}}{{{\rm{29}}}}{\rm{ = 1,52}}\\{{\rm{M}}_{\rm{A}}}{\rm{ = 1,52}}{\rm{.29 = 44,08 g/mol}}\end{array}\]

b. Đúng. Vì dA/kk = 1,52 > 1 nên khí A nặng hơn không khí.

c. Đúng. Vì nếu lấy \[{{\rm{M}}_{{\rm{C}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}}}}{\rm{ = 44 g/mol}}\] thì \[{{\rm{d}}_{{\rm{C}}{{\rm{O}}_2}{\rm{/kk}}}}{\rm{ = }}\frac{{44}}{{{\rm{29}}}} \approx {\rm{1,52}}\]

d. Sai. Vì \[{{\rm{d}}_{{{\rm{O}}_2}{\rm{/kk}}}}{\rm{ = }}\frac{{32}}{{{\rm{29}}}} \approx {\rm{1,10}}\]

17. Đúng sai
• 1 điểm

Có ba bình chứa ba khí A, B, C. Biết: dA/B = 2; dB/C = 0,5 và MC = 32 g/mol.

a

Khối lượng mol của khí B là 16 g/mol.

ĐúngSai
b

Khối lượng mol của khí A là 32 g/mol.

ĐúngSai
c

Khí A nặng hơn khí C.

ĐúngSai
d

Tỉ khối của khí A đối với khí C bằng 1.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng.

\[\begin{array}{l}{{\rm{d}}_{{\rm{B/C}}}}{\rm{ = }}\frac{{{{\rm{M}}_{\rm{B}}}}}{{{{\rm{M}}_{\rm{C}}}}}{\rm{ = 0,5}}\\{{\rm{M}}_{\rm{B}}}{\rm{ = 0,5}}{\rm{.32 = 16 g/mol}}\end{array}\]

b. Đúng.

\[\begin{array}{l}{{\rm{d}}_{{\rm{A/B}}}}{\rm{ = }}\frac{{{{\rm{M}}_{\rm{A}}}}}{{{{\rm{M}}_{\rm{B}}}}}{\rm{ = 2}}\\{{\rm{M}}_{\rm{A}}}{\rm{ = 2}}{\rm{.16 = 32 g/mol}}\end{array}\]

c. Sai. Khí A nặng bằng khí C vì 2 khí có khối lượng mol bằng nhau.

d. Đúng. \[{{\rm{d}}_{{\rm{A/C}}}}{\rm{ = }}\frac{{{{\rm{M}}_{\rm{A}}}}}{{{{\rm{M}}_{\rm{C}}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{32}}}}{{{\rm{32}}}}{\rm{ = 1}}\]

18. Tự luận
• 1 điểm

Tính tỉ khối của khí CO2 đối với khí H2. Biết \[{{\rm{M}}_{{\rm{C}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}}}}{\rm{ = 44}}\]g/mol và \[{{\rm{M}}_{{{\rm{H}}_{\rm{2}}}}}{\rm{ = 2}}\]g/mol.

Xem đáp án

Đáp án: 22.

\[{{\rm{d}}_{{\rm{C}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}}{\rm{/}}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}}}{\rm{ = }}\frac{{{{\rm{M}}_{{\rm{C}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}}}}}}{{{{\rm{M}}_{{{\rm{H}}_{\rm{2}}}}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{44}}}}{{\rm{2}}}{\rm{ = 22}}\]

19. Tự luận
• 1 điểm

Tính tỉ khối của khí O2 đối với không khí. Biết khối lượng mol trung bình của không khí là 29 g/mol và \[{{\rm{M}}_{{{\rm{O}}_{\rm{2}}}}}{\rm{ = 32}}\]g/mol. Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.

Xem đáp án

Đáp án: 1,10.

\[{{\rm{d}}_{{{\rm{O}}_{\rm{2}}}{\rm{/kk}}}}{\rm{ = }}\frac{{{{\rm{M}}_{{{\rm{O}}_{\rm{2}}}}}}}{{{\rm{29}}}}{\rm{ = }}\frac{{32}}{{{\rm{29}}}}{\rm{ = 1,10}}\]

20. Tự luận
• 1 điểm

Một chất khí X có tỉ khối đối với O2 bằng 0,5. Biết \[{{\rm{M}}_{{{\rm{O}}_{\rm{2}}}}}{\rm{ = 32}}\]g/mol. Tính khối lượng mol của khí X, đơn vị g/mol.

Xem đáp án

Đáp án: 16.

\[\begin{array}{l}{{\rm{d}}_{{\rm{X/}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}}}}{\rm{ = }}\frac{{{{\rm{M}}_{\rm{X}}}}}{{{{\rm{M}}_{{{\rm{O}}_{\rm{2}}}}}}}{\rm{ = }}\frac{{{{\rm{M}}_{\rm{X}}}}}{{{\rm{32}}}}{\rm{ = 0,5}}\\{{\rm{M}}_{\rm{X}}}{\rm{ = 0,5}}{\rm{.32 = 16 g/mol}}\end{array}\]

21. Tự luận
• 1 điểm

Khí A có khối lượng mol là 64 g/mol. Tính tỉ khối của khí A đối với không khí. Biết khối lượng mol trung bình của không khí là 29 g/mol. Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.

Xem đáp án

Đáp án: 2,21.

\[{{\rm{d}}_{{\rm{A/kk}}}}{\rm{ = }}\frac{{{{\rm{M}}_{\rm{A}}}}}{{{\rm{29}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{64}}}}{{{\rm{29}}}}{\rm{ = 2,21}}\]

22. Tự luận
• 1 điểm

Một chất khí X có tỉ khối đối với khí CO2 bằng 0,5. Biết khối lượng mol của CO2 là 44 g/mol. Tính khối lượng mol của khí X, đơn vị g/mol.

Xem đáp án

Đáp án: 22.

\[\begin{array}{l}{{\rm{d}}_{{\rm{X/}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}}}}{\rm{ = }}\frac{{{{\rm{M}}_{\rm{X}}}}}{{{{\rm{M}}_{{\rm{C}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}}}}}}\\0,5 = \frac{{{{\rm{M}}_{\rm{X}}}}}{{44}}\\{{\rm{M}}_{\rm{X}}}{\rm{ = 0,5}}{\rm{.44 = 22 g/mol}}\end{array}\]