10 câu trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 8 Kết nối tri thức Bài 3 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
10 câu hỏi
Mol là lượng chất có chứa NA (6,022.1023) nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Số phân tử oxygen trong 0,05 mol khí oxygen là 3,01 1022 phân tử.
a mol khí hydrogen có 12,04 1023 phân tử H2. Giá trị của a là 3.
8,428.1022 nguyên tử K tương đương với 0,24 mol nguyên tử K.
1,204.1021 phân tử Na2O tương đương với 0,002 mol phân tử Na2O.
a. Đúng. Số phân tử oxygen = 0,05 6,022 1023= 3,01 1022 phân tử.
b. Sai. a = 1 2 , 0 4 × 1 0 2 3 6 , 0 2 2 × 1 0 2 3 = 1 , 9 9 9 ≈ 2 mol.
c. Sai. Số mol nguyên tử K là: 8 , 4 2 8 . 1 0 2 2 6 , 0 2 2 . 1 0 2 3 = 0 , 1 4 ( m o l ) .
d. Đúng. Số mol phân tử Na2O là: 1 , 2 0 4 . 1 0 2 1 6 , 0 2 2 . 1 0 2 3 = 0 , 0 0 2 ( m o l ) .
Khối lượng mol kí hiệu là M của một chất là khối lượng của NA nguyên tử hoặc phân tử chất đó tính theo đơn vị gam. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Khối lượng mol nguyên tử oxygen là 16 amu.
Khối lượng mol (g/mol) của một chất và khối lượng nguyên tử hoặc phân tử của chất đó (amu) bằng nhau về trị số, khác nhau về đơn vị đo.
Khối lượng mol (M) được tính theo công thức: M = n × m (gam/mol).
Khối lượng mol phân tử Cl2 là 71 gam/mol.
a. Sai. Khối lượng mol nguyên tử oxygen là 16 gam/mol.
b. Đúng.
c. Sai. Khối lượng mol (M) được tính theo công thức: M = m n (gam/mol).
d. Đúng.
Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi NA phân tử của chất khí đó. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Ở điều kiện chuẩn, n mol khí chiếm thể tích là: V = n × 24,79 (L).
Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, chất khí khác nhau có thể tích mol là khác nhau.
Ở điều kiện chuẩn, 1 mol khí bất kì đều chiếm thể tích là 22,4 lít.
1,5 mol khí CH4ở điều kiện chuẩn có thể tích là 37,185 lít.
a. Đúng.
b. Sai. Thể tích mol của các chất khí bất kì ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất đều bằng nhau.
c. Sai. Ở điều kiện chuẩn, 1 mol khí bất kì đều chiếm thể tích là 24,79 lít.
d. Đúng. V C H 4 = 2 4 , 7 9 . 1 , 5 = 3 7 , 1 8 5 ( L ) .
Để xác định khí A nặng hơn khí B bao nhiêu lần, ta dựa vào tỉ số giữa khối lượng mol của khí A (MA) và khối lượng mol của khí B (MB). Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Tỉ khối của khí A đối với khí B được biểu diễn bằng công thức: d A / B = M A M B .
Khí oxygen (O2) nặng hơn khí hydrogen (H2) 16 lần.
Khí carbon dioxide (CO2) nhẹ hơn không khí.
Tỉ khối của CO2 đối với khí Z là 2,75 suy ra MZ = 16 gam/mol.
a. Đúng.
b. Đúng. d O 2 / H 2 = M O 2 M H 2 = 3 2 2 = 1 6 .
c. Sai. Khí carbon dioxide (CO2) nặng hơn không khí do d C O 2 / k k = M C O 2 M k k = 4 4 2 9 > 1 .
d. Đúng. M C O 2 = 1 2 + 1 6 × 2 = 4 4 ( g a m / m o l ) ; M Z = M C O 2 d C O 2 / Z = 4 4 2 , 7 5 = 1 6 ( g a m / m o l ) .
Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
0,15 mol Fe có khối lượng là 8,4 gam.
Khối lượng phân tử SO2 là 64 gam/mol.
Số mol nguyên tử O có trong 11 gam khí carbon dioxide (CO2) là 0,25 mol.
42 gam khí N2 ở điều kiện chuẩn có thể tích là 37,185 lít.
a. Đúng. Khối lượng sắt là: mFe = 0,15.56 = 8,4 (g).
b. Sai. Khối lượng phân tử SO2 là 64 amu. Khối lượng mol phân tử SO2 là 64 gam/mol.
c. Sai. Số mol phân tử CO2 là: 1 1 4 4 = 0 , 2 5 ( m o l )
Trong 1 phân tử CO2 có hai nguyên tử O. Vậy 0,25 mol phân tử CO2 có 0,5 mol nguyên tử O.
d. Đúng. Số mol N2 là: n N 2 = 4 2 2 8 = 1 , 5 ( m o l ) ⇒ VN2= 24,79.1,5 =37,185 (L).
Ở điều kiện 25 °C, 1 bar, một quả bóng cao su chứa đầy khí helium có thể tích 2,5 L. Khối lượng khí helium trong quả bóng là bao nhiêu gam? Làm tròn kết quả đến hàng phần mười.
Đáp án đúng là: 0,4
Giải thích:
Số mol khí He trong quả bóng là: n H e = 2 , 5 2 4 , 7 9 ≈ 0 , 1 ( m o l ) .
Khối lượng khí He trong quả bóng là: mHe = 0,1 × 4 = 0,4 (gam).
Làm bay hơi hoàn toàn m gam ethanol (C2H5OH), thấy thể tích thu được đúng bằng thể tích của 16 gam oxygen ở cùng điểu kiện nhiệt độ và áp suất. Giá trị của m là bao nhiêu?
Đáp án đúng là: 23.
Giải thích:
Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, nếu 2 khí có cùng thể tích thì có cùng số mol.
Số mol khí oxygen là: n O 2 = 1 6 3 2 = 0 , 5 ( m o l )
Vậy số mol ethanol cũng là 0,5 mol.
Suy ra khối lượng ethanol là: m = 46.0,5 = 23 (gam).
Một hỗn hợp khí gồm 1 mol khí oxygen với 4 mol khí nitrogen. Ở 25℃ và 1 bar, hỗn hợp này có thể tích là bao nhiêu lít? Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.
Đáp án đúng là: 124.
Giải thích:
Số mol hỗn hợp khí là: nhỗn hợp = 1 + 4 = 5 mol.
Ở 25℃ và 1 bar, hỗn hợp này có thể tích là: V = n.24,79 = 5.24,79 = 123,95 L.
Làm tròn: 124 lít.
Khí CO2 nặng hơn hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần? Làm tròn kết quả đến hàng phần mười.
Đáp án đúng là: 1,5.
Giải thích:
Khối lượng mol phân tử khí CO2 là: 12 + 16.2 = 44 (g/mol).
Tỉ khối của khí CO2 đối với không khí: d C O 2 / k k = 4 4 2 9 ≈ 1 , 5 .
Vậy khí CO2 nặng hơn không khí khoảng 1,5 lần.
Thể tích của 6,4 gam oxygen ở điều kiện chuẩn là bao nhiêu lít?
Đáp án đúng là: 4,958.
Giải thích:
Số mol khí oxygen là: n O 2 = 6 , 4 3 2 = 0 , 2 m o l .
⇒ Ở điều kiện chuẩn: V O 2 = 0 , 2 . 2 4 , 7 9 = 4 , 9 5 8 ( L ) .






