12 Bài tập chuyển đổi khối lượng thể tích và lượng chất (có lời giải)
Đề thi

12 Bài tập chuyển đổi khối lượng thể tích và lượng chất (có lời giải)

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 877 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tìm thể tích ở 25 °C, 1 bar của những lượng khí sau:

a) 1,5 mol khí CH4.

b) 42 gam khí N2.

c) 3,01.1022 phân tử H2.

Xem đáp án

a) \[{V_{C{H_4}}} = 24,79.1,5 = 37,185(L).\]

b) Số mol N2 là: \[{n_{{N_2}}} = \frac{{42}}{{28}} = 1,5\,(mol)\] \[{V_{{N_2}}} = {\rm{ }}24,79.1,5{\rm{ }} = 37,185{\rm{ }}\left( L \right).\]

c) Số mol H2 là: \[{n_{{H_2}}} = \frac{{3,{{01.10}^{22}}}}{{6,{{022.10}^{23}}}} = 0,05\,(mol)\]\[{V_{{H_2}}} = 24,79.0,05 = 1,2395(L).\]

2. Tự luận
1 điểm

Tính khối lượng (theo đơn vị gam) của những lượng chất sau:

a) 0,1 mol Fe.

b) 1,12 mol SO2.

Xem đáp án

a) Khối lượng sắt là: mFe = 0,1.56 = 5,6 (g).

b) Khối lượng mol phân tử SO2 là: 32 + 16.2 = 64 (g/mol).

Khối lượng SO2 là: \[{m_S}_{{O_2}} = {\rm{ }}1,12.64{\rm{ }} = 71,68{\rm{ }}\left( g \right).\]

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết 0,02 mol chất X có khối lượng là 0,48 gam. Khối lượng mol phân tử của chất X là

56.

65.

24.

64.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khối lượng mol phân tử của chất X là:

                         \[M = \frac{m}{n} = \frac{{0,48}}{{0,02}} = 24(g/mol).\]

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích của 2 mol khí oxygen ở điều kiện chuẩn là

49,58 lít.

24,79 lít.

74,37 lít.

99,16 lít.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

V = n.24,79 = 2.24,79 = 49,58 lít.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Lượng chất nào sau đây chứa số mol nhiều nhất?

16 gam O2.

8 gam SO2.

16 gam CuSO4.

32 gam Fe2O3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chất

O2

SO2

CuSO4

Fe2O3

Khối lượng

16

8

16

32

Số mol tính được

0,5

0,125

0,1

0,2

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích của 0,35 mol khí CO2 ở điều kiện chuẩn là 

0,868 lít.

8,68 lít.

86,8 lít.

868 lít.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thể tích 0,35 mol CO2 ở đkc là: 0,35 × 24,79 ≈ 8,68 (lít).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở điều kiện 25 °C, 1 bar, một quả bóng cao su chứa đầy khí carbon dioxide (CO2) có thể tích 2 L. Khối lượng khí carbon dioxide trong quả bóng là

0,081 gam.

3,564 gam.

2,268 gam.

5,364 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số mol khí CO2 trong quả bóng là:

\[{n_{C{O_2}}} = \frac{2}{{24,79}} = 0,081\,(mol)\]

Khối lượng khí carbon dioxide trong quả bóng là:

\[{m_{C{O_2}}} = {\rm{ }}0,081{\rm{ }}{\rm{. }}44 = {\rm{ }}3,564{\rm{ }}\left( g \right).\]

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hỗn hợp khí gồm 1 mol khí oxygen với 4 mol khí nitrogen. Ở 25℃ và 1 bar, hỗn hợp này có thể tích là

123,95 L.

99,16 L.

24,79 L.

14,19 L.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số mol hỗn hợp khí là: nhỗn hợp = 1 + 4 = 5 mol.

Ở 25℃ và 1 bar, hỗn hợp này có thể tích là: V = n.24,79 = 5.24,79 = 123,95 L.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hỗn hợp khí gồm 1 mol khí O2 với 1 mol khí CO2. Ở 25℃ và 1 bar, hỗn hợp này có thể tích là bao nhiêu lít?

123,95 L.

99,16 L.

24,79 L.

49,58 L.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tổng số mol khí trong hỗn hợp là: 1 + 1 = 2 (mol).

Ở điều kiện chuẩn (25℃ và 1 bar), 1 mol khí bất kì đều chiếm thể tích là 24,79 lít.

Vậy 2 mol hỗn hợp khí ở điều kiện này chiếm thể tích: V = 24,79.2 = 49,58 (L).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết 0,5 mol hợp chất X có khối lượng là 49 gam. Công thức hóa học của X là

HNO3.

HCl.

H2SO4.

H2O.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khối lượng mol phân tử X là: \({M_x} = \frac{m}{n} = \frac{{49}}{{0,5}} = 98\,(g/mol)\)

Chất

HNO3

HCl

H2SO4

H2O

M

63

36,5

98

18

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết 0,1 mol chất X có khối lượng là 5,6 gam. Khối lượng mol của chất X là

0,1 g/mol.

0,56 g/mol.

56 g/mol.

0,0018 g/mol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khối lượng mol của chất X là: \({M_X} = \frac{m}{n} = \frac{{5,6}}{{0,1}} = 56(g/mol).\)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Calcium carbonate có công thức hóa học là CaCO3. Khối lượng 0,2 mol calcium carbonate là

4 g.

20 g.

0,002 g.

2 g.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khối lượng mol của CaCO3 là: 40 + 12 + 16.3 = 100 (g/mol).

Khối lượng 0,2 mol calcium carbonate là: 0,2.100 = 20 (gam).