Bài tập chuyển đổi khối lượng thể tích và lượng chất lớp 8 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập chuyển đổi khối lượng thể tích và lượng chất lớp 8 (có lời giải)

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 860 lượt thi
22 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Tìm thể tích ở 25 °C, 1 bar của những lượng khí sau:

a) 1,5 mol khí CH4.

b) 42 gam khí N2.

c) 3,01.1022 phân tử H2.

Xem đáp án

a) \[{V_{C{H_4}}} = 24,79.1,5 = 37,185(L).\]

b) Số mol N2 là: \[{n_{{N_2}}} = \frac{{42}}{{28}} = 1,5\,(mol)\] ⇒ \[{V_{{N_2}}} = {\rm{ }}24,79.1,5{\rm{ }} = 37,185{\rm{ }}\left( L \right).\]

c) Số mol H2 là: \[{n_{{H_2}}} = \frac{{3,{{01.10}^{22}}}}{{6,{{022.10}^{23}}}} = 0,05\,(mol)\]⇒\[{V_{{H_2}}} = 24,79.0,05 = 1,2395(L).\]

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết 0,02 mol chất X có khối lượng là 0,48 gam. Khối lượng mol phân tử của chất X là

56.

65.

24.

64.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khối lượng mol phân tử của chất X là:

                         \[M = \frac{m}{n} = \frac{{0,48}}{{0,02}} = 24(g/mol).\]

3. Tự luận
• 1 điểm

Tính khối lượng (theo đơn vị gam) của những lượng chất sau:

a) 0,1 mol Fe.

b) 1,12 mol SO2.

Xem đáp án

a) Khối lượng sắt là: mFe = 0,1.56 = 5,6 (g).

b) Khối lượng mol phân tử SO2 là: 32 + 16.2 = 64 (g/mol).

Khối lượng SO2 là: \[{m_S}_{{O_2}} = {\rm{ }}1,12.64{\rm{ }} = 71,68{\rm{ }}\left( g \right).\]

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thể tích của 2 mol khí oxygen ở điều kiện chuẩn là

49,58 lít.

24,79 lít.

74,37 lít.

99,16 lít.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

V = n.24,79 = 2.24,79 = 49,58 lít.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lượng chất nào sau đây chứa số mol nhiều nhất?

16 gam O2.

8 gam SO2.

16 gam CuSO4.

32 gam Fe2O3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chất

O2

SO2

CuSO4

Fe2O3

Khối lượng

16

8

16

32

Số mol tính được

0,5

0,125

0,1

0,2

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Thể tích của 0,35 mol khí CO2 ở điều kiện chuẩn là 

0,868 lít.

8,68 lít.

86,8 lít.

868 lít.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thể tích 0,35 mol CO2 ở đkc là: 0,35 × 24,79 ≈ 8,68 (lít).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở điều kiện 25 °C, 1 bar, một quả bóng cao su chứa đầy khí carbon dioxide (CO2) có thể tích 2 L. Khối lượng khí carbon dioxide trong quả bóng là

0,081 gam.

3,564 gam.

2,268 gam.

5,364 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số mol khí CO2 trong quả bóng là:

\[{n_{C{O_2}}} = \frac{2}{{24,79}} = 0,081\,(mol)\]

Khối lượng khí carbon dioxide trong quả bóng là:

\[{m_{C{O_2}}} = {\rm{ }}0,081{\rm{ }}{\rm{. }}44 = {\rm{ }}3,564{\rm{ }}\left( g \right).\]

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hỗn hợp khí gồm 1 mol khí oxygen với 4 mol khí nitrogen. Ở 25℃ và 1 bar, hỗn hợp này có thể tích là

123,95 L.

99,16 L.

24,79 L.

14,19 L.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số mol hỗn hợp khí là: nhỗn hợp = 1 + 4 = 5 mol.

Ở 25℃ và 1 bar, hỗn hợp này có thể tích là: V = n.24,79 = 5.24,79 = 123,95 L.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hỗn hợp khí gồm 1 mol khí O2 với 1 mol khí CO2. Ở 25℃ và 1 bar, hỗn hợp này có thể tích là bao nhiêu lít?

123,95 L.

99,16 L.

24,79 L.

49,58 L.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tổng số mol khí trong hỗn hợp là: 1 + 1 = 2 (mol).

Ở điều kiện chuẩn (25℃ và 1 bar), 1 mol khí bất kì đều chiếm thể tích là 24,79 lít.

Vậy 2 mol hỗn hợp khí ở điều kiện này chiếm thể tích: V = 24,79.2 = 49,58 (L).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết 0,5 mol hợp chất X có khối lượng là 49 gam. Công thức hóa học của X là

HNO3.

HCl.

H2SO4.

H2O.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khối lượng mol phân tử X là: \({M_x} = \frac{m}{n} = \frac{{49}}{{0,5}} = 98\,(g/mol)\)

Chất

HNO3

HCl

H2SO4

H2O

M

63

36,5

98

18

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết 0,1 mol chất X có khối lượng là 5,6 gam. Khối lượng mol của chất X là

0,1 g/mol.

0,56 g/mol.

56 g/mol.

0,0018 g/mol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khối lượng mol của chất X là: \({M_X} = \frac{m}{n} = \frac{{5,6}}{{0,1}} = 56(g/mol).\)

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Calcium carbonate có công thức hóa học là CaCO3. Khối lượng 0,2 mol calcium carbonate là

4 g.

20 g.

0,002 g.

2 g.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khối lượng mol của CaCO3 là: 40 + 12 + 16.3 = 100 (g/mol).

Khối lượng 0,2 mol calcium carbonate là: 0,2.100 = 20 (gam).

13. Đúng sai
• 1 điểm

Trong một tiết thực hành, học sinh được yêu cầu tính lượng chất của một số chất dựa vào khối lượng. Một học sinh đưa ra các nhận xét sau:

a

4 g Ca có lượng chất là 0,1 mol.

ĐúngSai
b

16 g O₂ có lượng chất là 1 mol.

ĐúngSai
c

27 g Al có lượng chất là 1 mol.

ĐúngSai
d

98 g H₂SO₄ có lượng chất là 0,1 mol

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng. \[{{\rm{n}}_{{\rm{Ca}}}}{\rm{ = }}\frac{{{{\rm{m}}_{{\rm{Ca}}}}}}{{{{\rm{M}}_{{\rm{Ca}}}}}}{\rm{ = }}\frac{{\rm{4}}}{{{\rm{40}}}}{\rm{ = 0,1(mol)}}\]

b. Sai. \[{{\rm{n}}_{{{\rm{O}}_{\rm{2}}}}}{\rm{ = }}\frac{{{{\rm{m}}_{{{\rm{O}}_{\rm{2}}}}}}}{{{{\rm{M}}_{{{\rm{O}}_{\rm{2}}}}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{16}}}}{{{\rm{32}}}}{\rm{ = 0,5(mol)}}\]

c. Đúng. \[{{\rm{n}}_{{\rm{Al}}}}{\rm{ = }}\frac{{{{\rm{m}}_{{\rm{Al}}}}}}{{{{\rm{M}}_{{\rm{Al}}}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{27}}}}{{{\rm{27}}}}{\rm{ = 1(mol)}}\]

d. Sai. \[{{\rm{n}}_{{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{S}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}}}}{\rm{ = }}\frac{{{{\rm{m}}_{{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{S}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}}}}}}{{{{\rm{M}}_{{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{S}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}}}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{98}}}}{{{\rm{98}}}}{\rm{ = 1(mol)}}\]

14. Đúng sai
• 1 điểm

Một nhóm học sinh nghiên cứu mối quan hệ giữa lượng chất và thể tích của chất khí ở điều kiện chuẩn. Nhóm học sinh đưa ra các nhận xét:

a

2 mol khí O₂ ở điều kiện chuẩn có thể tích là 49,58 L.

ĐúngSai
b

0,25 mol khí H₂ ở điều kiện chuẩn có thể tích là 6,1975 L.

ĐúngSai
c

37,185 L khí CO₂ ở điều kiện chuẩn tương ứng với 1,5 mol CO₂.

ĐúngSai
d

12,395 L khí N₂ ở điều kiện chuẩn tương ứng với 0,25 mol N₂.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng. \[{{\rm{V}}_{{{\rm{O}}_{\rm{2}}}}}{\rm{ = 2}}{\rm{.24,79 = 49,58 (L)}}\]

b. Đúng. \[{{\rm{V}}_{{{\rm{H}}_{\rm{2}}}}}{\rm{ = 0,25}}{\rm{.24,79 = 6,1975 (L)}}\]

c. Đúng. \[{{\rm{n}}_{{\rm{C}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{37,185}}}}{{{\rm{24,79}}}}{\rm{ = 1,5 (mol)}}\]

d. Sai. \[{{\rm{n}}_{{{\rm{N}}_{\rm{2}}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{12,395}}}}{{{\rm{24,79}}}}{\rm{ = 0,5 (mol)}}\]Vậy 12,395 L khí N₂ ở điều kiện chuẩn tương ứng với 0,5 mol N₂.

15. Đúng sai
• 1 điểm

Một học sinh có một mẫu magnesium (Mg) dạng bột có khối lượng 12 g.

Xét các phát biểu sau:

a

Khối lượng mol của Mg là 24 g/mol.

ĐúngSai
b

12 g Mg tương ứng với 0,5 mol Mg.

ĐúngSai
c

24 g Mg tương ứng với 24 mol Mg.

ĐúngSai
d

Nếu có 1,5 mol Mg thì khối lượng Mg là 36 g.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng.

b. Đúng. \[{{\rm{n}}_{{\rm{Mg}}}}{\rm{ = }}\frac{{{{\rm{m}}_{{\rm{Mg}}}}}}{{{{\rm{M}}_{{\rm{Mg}}}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{12}}}}{{{\rm{24}}}}{\rm{ = 0,5 (mol)}}\]

c. Sai. \[{{\rm{n}}_{{\rm{Mg}}}}{\rm{ = }}\frac{{{{\rm{m}}_{{\rm{Mg}}}}}}{{{{\rm{M}}_{{\rm{Mg}}}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{24}}}}{{{\rm{24}}}}{\rm{ = 1 (mol)}}\]Vậy 24 g Mg tương ứng với 1 mol Mg.

d. Đúng. \[{{\rm{m}}_{{\rm{Mg}}}}{\rm{ = }}{{\rm{n}}_{{\rm{Mg}}}}{\rm{.}}{{\rm{M}}_{{\rm{Mg}}}}{\rm{ = 1,5}}{\rm{.24 = 36(g)}}\]

16. Đúng sai
• 1 điểm

Một bình chứa khí oxygen (O₂) ở điều kiện chuẩn. Người ta đo được thể tích khí trong bình là 9,916 L.

Xét các phát biểu sau:

a

Số mol O₂ trong bình là 0,4 mol.

ĐúngSai
b

Khối lượng O₂ trong bình là 12,8 g.

ĐúngSai
c

Nếu thể tích O₂ tăng lên gấp đôi thì lượng chất O₂ cũng tăng lên gấp đôi.

ĐúngSai
d

9,916 L O₂ ở điều kiện chuẩn có khối lượng là 9,916 g.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng. \[{{\rm{n}}_{{{\rm{O}}_{\rm{2}}}}}{\rm{ = }}\frac{{{{\rm{V}}_{{{\rm{O}}_{\rm{2}}}}}}}{{{\rm{24,79}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{9,916}}}}{{{\rm{24,79}}}}{\rm{ = 0,4 (mol)}}\]

b. Đúng.

\[\begin{array}{l}{{\rm{n}}_{{{\rm{O}}_{\rm{2}}}}}{\rm{ = }}\frac{{{{\rm{V}}_{{{\rm{O}}_{\rm{2}}}}}}}{{{\rm{24,79}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{9,916}}}}{{{\rm{24,79}}}}{\rm{ = 0,4 (mol)}}\\ \Rightarrow {{\rm{m}}_{{{\rm{O}}_{\rm{2}}}}}{\rm{ = 0,4}}{\rm{.32 = 12,8(g)}}\end{array}\]

c. Đúng. Từ công thức tính:V = n.24,79, thể tích tỉ lệ thuận với lượng chất nên nếu thể tích O₂ tăng lên gấp đôi thì lượng chất O₂ cũng tăng lên gấp đôi.

d. Sai. 9,916 L O₂ ở điều kiện chuẩn có khối lượng là 12,8 g. Cách tính ở ý b.

17. Đúng sai
• 1 điểm

Một học sinh tiến hành chuyển đổi giữa khối lượng, lượng chất và thể tích của một số chất khí. Cho biết ở điều kiện chuẩn, 1 mol khí có thể tích 24,79 L.

Xét các phát biểu sau:

a

44 g CO₂ tương ứng với 1 mol CO₂.

ĐúngSai
b

8,8 g CO₂ tương ứng với 2 mol CO₂.

ĐúngSai
c

0,2 mol CO₂ ở điều kiện chuẩn có thể tích 4,958 L.

ĐúngSai
d

4,958 L CO₂ ở điều kiện chuẩn có khối lượng 4,958 g.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng. \[{{\rm{n}}_{{\rm{C}}{{\rm{O}}_2}}}{\rm{ = }}\frac{{{{\rm{m}}_{{\rm{C}}{{\rm{O}}_2}}}}}{{{{\rm{M}}_{{\rm{C}}{{\rm{O}}_2}}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{44}}}}{{{\rm{44}}}}{\rm{ = 1(mol)}}\]

b. Sai. \[{{\rm{n}}_{{\rm{C}}{{\rm{O}}_2}}}{\rm{ = }}\frac{{{{\rm{m}}_{{\rm{C}}{{\rm{O}}_2}}}}}{{{{\rm{M}}_{{\rm{C}}{{\rm{O}}_2}}}}}{\rm{ = }}\frac{{8,8}}{{{\rm{44}}}}{\rm{ = 0,2(mol)}}\]Vậy 8,8 g CO₂ tương ứng với 0,2 mol CO₂.

c. Đúng. \[{{\rm{V}}_{{\rm{C}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}}}}{\rm{ = 0,2}}{\rm{.24,79 = 4,958(L)}}\]

d. Sai. 4,958 L CO₂ ở điều kiện chuẩn có khối lượng 8,8 g.

\[\begin{array}{l}{{\rm{n}}_{{\rm{C}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}}}}{\rm{ = }}\frac{{{{\rm{V}}_{{\rm{C}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}}}}}}{{{\rm{24,79}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{4,958}}}}{{{\rm{24,79}}}}{\rm{ = 0,2(mol)}}\\{{\rm{m}}_{{\rm{C}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}}}}{\rm{ = 0,2}}{\rm{.44 = 8,8 (g)}}\end{array}\]

18. Tự luận
• 1 điểm

Tính khối lượng (đơn vị gam) của 0,75 mol CaCO₃.

Xem đáp án

Đáp án: 75.

\[{{\rm{m}}_{{\rm{CaC}}{{\rm{O}}_3}}}{\rm{ = 0,75}}{\rm{.100 = 75 (g)}}\]

19. Tự luận
• 1 điểm

Một mẫu nhôm (Al) có khối lượng 13,5 g. Lượng chất Al trong mẫu là bao nhiêu mol?

Xem đáp án

Đáp án: 0,5.

\[{{\rm{n}}_{{\rm{Al}}}}{\rm{ = }}\frac{{{{\rm{m}}_{{\rm{Al}}}}}}{{{{\rm{M}}_{{\rm{Al}}}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{13,5}}}}{{{\rm{27}}}}{\rm{ = 0,5(mol)}}\]

20. Tự luận
• 1 điểm

Thể tích ở điều kiện chuẩn của 1,2 mol khí CO₂ là bao nhiêu lít?

Biết thể tích mol của chất khí ở điều kiện chuẩn là 24,79 L/mol.

Làm tròn kết quả đến hàng phần mười.

Xem đáp án

Đáp án: 29,7.

\[{{\rm{V}}_{{\rm{C}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}}}}{\rm{ = 1,2}}{\rm{.24,79 = 29,748 (L)}}\].

Làm tròn: 29,7.

21. Tự luận
• 1 điểm

Một bình chứa 24,79 L khí O₂ ở điều kiện chuẩn. Khối lượng khí oxygen có trong bình theo đơn vị gam là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 32.

\[{{\rm{n}}_{{{\rm{O}}_{\rm{2}}}}}{\rm{ = }}\frac{{{{\rm{V}}_{{{\rm{O}}_{\rm{2}}}}}}}{{{\rm{24,79}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{24,79}}}}{{{\rm{24,79}}}}{\rm{ = 1(mol)}}\]

\[{{\rm{m}}_{{{\rm{O}}_{\rm{2}}}}}{\rm{ = 1}}{\rm{.32 = 32 (g)}}\]

Vậy khối lượng khí oxygen có trong bình là 32 g.

22. Tự luận
• 1 điểm

Một mẫu khí nitrogen (N₂) có khối lượng 7 g.

Thể tích của lượng khí N₂ trên ở điều kiện chuẩn là bao nhiêu lít?

Biết N có M = 14 và thể tích mol của chất khí ở điều kiện chuẩn là 24,79 L/mol.

Làm tròn kết quả đến hàng phần mười.

Xem đáp án

Đáp án: 6,2

\[\begin{array}{l}{{\rm{n}}_{{{\rm{N}}_{\rm{2}}}}}{\rm{ = }}\frac{{{{\rm{m}}_{{{\rm{N}}_{\rm{2}}}}}}}{{{{\rm{M}}_{{{\rm{N}}_{\rm{2}}}}}}}{\rm{ = }}\frac{{\rm{7}}}{{28}}{\rm{ = 0,25(mol)}}\\{{\rm{V}}_{{{\rm{N}}_{\rm{2}}}}}{\rm{ = 0,25}}{\rm{.24,79 = 6,1975(L)}}\end{array}\]

Làm tròn: 6,2 lít.