Bài tập tính số mol chất lớp 8 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập tính số mol chất lớp 8 (có lời giải)

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 8141 lượt thi
22 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Tính số mol nguyên tử hoặc số mol phân tử trong những lượng chất sau:

a) 8,428.1022 nguyên tử Na.                             

b) 1,505.1024 phân tử CO2.

Xem đáp án

a) Số mol nguyên tử Na là: \[\frac{{8,{{428.10}^{22}}}}{{6,022.10_{}^{23}}} \approx 0,14(mol).\]

b) Số mol phân tử CO2 là: \[\frac{{1,{{505.10}^{24}}}}{{6,022.10_{}^{23}}} \approx 2,5(mol).\]

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số mol tương đương với 1,5.1023 phân tử SO2 là

0,20 mol.

0,25 mol.

0,30 mol.

0,35 mol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

        \[n = \frac{{1,{{5.10}^{23}}}}{{6,{{022.10}^{23}}}} = 0,25\,(mol).\]

3. Tự luận
• 1 điểm

Hãy tính số mol của nguyên tử hoặc phân tử có trong các lượng chất sau:

a. 4,8 gam Ca.                 

b. 10,2 gam Al2O3.          

c. 0,2479 lít khí SO2 (đkc).

 
Xem đáp án

a. \({n_{Ca}} = \frac{{4,8}}{{40}} = 0,12{\rm{ (mol)}}{\rm{.}}\)

b. \({M_{A{l_2}{O_3}}} = 27.2 + 16.3 = 102{\rm{ (gam/mol)}} \Rightarrow \)\({n_{A{l_2}{O_3}}} = \frac{{10,2}}{{102}} = 0,1\,({\rm{mol)}}{\rm{.}}\)

c.\({n_{S{O_2}}} = \frac{{0,2479}}{{24,79}} = 0,01\,({\rm{mol)}}{\rm{.}}\)    
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số phân tử Al2O3 có trong 1 mol Al2O3 là

6,022.1023.

18,066.1023.

12,044.1023.

24,088.1023.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Mol là lượng chất có chứa 6,022.1023 nguyên tử hoặc phân tử chất đó.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lượng chất nào sau đây chứa số mol nhiều nhất?

16 gam O2.

8 gam SO2.

16 gam CuSO4.

32 gam Fe2O3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chất

O2

SO2

CuSO4

Fe2O3

Khối lượng

16

8

16

32

Số mol tính được

0,5

0,125

0,1

0,2

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số nguyên tử iron có trong 28 gam iron là

2,10.1023.

2,51.1023.

3,01.1023.

3,51.1023.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số mol nguyên tử iron trong 28 gam là: \({n_{Fe}} = \frac{m}{M} = \frac{{28}}{{56}} = 0,5\,(mol).\)

Ta có trong 1 mol nguyên tử có 6,022.1023 nguyên tử;

Vậy số nguyên tử iron là: 0,5.6,022.1023 = 3,011.1023 nguyên tử.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

a mol khí chlorine 12,04 ´ 1023 phân tử Cl2. Giá trị của a là

2.

6.

4.

0,5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số mol khí chlorine là: \(a\, = \frac{{12,04 \times {{10}^{23}}}}{{6,022 \times {{10}^{23}}}} = 1,999 \approx 2\)mol.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

3,6.1023 phân tử NO2 tương ứng với số mol là

0,6 mol.

0,5 mol.

0,4 mol.

D. 0,3 mol.

0,3 mol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số mol NO2 là: \({n_{N{O_2}}} = \frac{{3,{{6.10}^{23}}}}{{6,{{022.10}^{23}}}} \approx 0,6\,mol.\)

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số mol phân tử N2 có trong 280 gam N2 là

12 mol.

11 mol.

10 mol.

9 mol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số mol N2 là: \({n_{{N_2}}} = \frac{m}{M} = \frac{{280}}{{28}} = 10\,mol.\)

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số mol phân tử có trong 50 gam CaCO₃ là

1 mol.

0,5 mol.

1,2 mol.

1,5 mol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số mol CaCO3 là: \({n_{CaC{O_3}}} = \frac{{50}}{{100}} = 0,5\,mol.\)

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số mol của 1,2395 lít khí N2 ở điều kiện chuẩn là

0,04 mol.

0,05 mol.

0,06 mol.

0,07 mol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số mol N2 là: \(n = \frac{V}{{24,79}} = \frac{{1,2395}}{{24,79}} = 0,05\,mol.\)

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

1,204.1021 phân tử K2O tương được với số mol K2O là

0,004 mol.

0,005 mol.

0,006 mol.

0,002 mol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số mol phân tử K2O là: \[\frac{{1,{{204.10}^{21}}}}{{6,022.10_{}^{23}}} = 0,002(mol)\]

 

13. Đúng sai
• 1 điểm

Mol là một đại lượng dùng để đo lượng chất. Biết khối lượng mol của một chất là khối lượng của 1 mol chất đó. Cho các phát biểu sau:

a

1 mol bất kì chất nào cũng chứa 6,022.1023 hạt vi mô.

ĐúngSai
b

Khối lượng mol của nước H2O là 18 g/mol.

ĐúngSai
c

1 mol CO2 có khối lượng 22 g.

ĐúngSai
d

Số mol của một chất được tính bằng thương giữa khối lượng chất và khối lượng mol của chất đó.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng. \[{\rm{n = }}\frac{{\rm{m}}}{{\rm{M}}}\]

b. Đúng. \[{{\rm{M}}_{{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}}}{\rm{ = 1}}{\rm{.2 + 16 = 18(g/mol)}}\]

c. Sai. 1 mol CO2 có khối lượng 44 g vì \[{{\rm{m}}_{{\rm{C}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}}}}{\rm{ = }}{{\rm{n}}_{{\rm{C}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}}}}{\rm{.}}{{\rm{M}}_{{\rm{C}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}}}}{\rm{ = 1}}{\rm{.44 = 44(g)}}\]

d. Đúng.

14. Đúng sai
• 1 điểm

Cho các chất: O2, H2, CO2, H2O. Biết H = 1, C = 12, O = 16. Xét các phát biểu sau:

a

Khối lượng mol của O2 là 32 g/mol.

ĐúngSai
b

0,5 mol O2 có khối lượng 16 g.

ĐúngSai
c

2 mol H2 có khối lượng 4 g.

ĐúngSai
d

0,25 mol CO2có khối lượng 44 g.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng. \[{{\rm{M}}_{{{\rm{O}}_{\rm{2}}}}}{\rm{ = 16}}{\rm{.2 = 32(g/mol)}}\]

b. Đúng. \[{{\rm{m}}_{{{\rm{O}}_{\rm{2}}}}}{\rm{ = }}{{\rm{n}}_{{{\rm{O}}_{\rm{2}}}}}{\rm{.}}{{\rm{M}}_{{{\rm{O}}_{\rm{2}}}}}{\rm{ = 0,5}}{\rm{.32 = 16(g)}}\]

c. Đúng. \[{{\rm{m}}_{{{\rm{H}}_{\rm{2}}}}}{\rm{ = }}{{\rm{n}}_{{{\rm{H}}_{\rm{2}}}}}{\rm{.}}{{\rm{M}}_{{{\rm{H}}_{\rm{2}}}}}{\rm{ = 2}}{\rm{.2 = 4(g)}}\]

d. Sai. \[{{\rm{m}}_{{\rm{C}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}}}}{\rm{ = }}{{\rm{n}}_{{\rm{C}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}}}}{\rm{.}}{{\rm{M}}_{{\rm{C}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}}}}{\rm{ = 0,25}}{\rm{.44 = 11(g)}}\]

15. Đúng sai
• 1 điểm

Một học sinh có 36 g nước H2O. Biết H = 1, O = 16. Học sinh đưa ra các nhận xét:

a

Khối lượng mol của H2O là 18 g/mol.

ĐúngSai
b

Số mol nước có trong 36 g H2O là 2 mol.

ĐúngSai
c

18 g H2O chứa 1 mol phân tử nước.

ĐúngSai
d

36 g H2O chứa 36.6,022.1023 phân tử nước.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng. \[{{\rm{M}}_{{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}}}{\rm{ = 1}}{\rm{.2 + 16 = 18(g/mol)}}\]

b. Đúng. \[{{\rm{n}}_{{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}}}{\rm{ = }}\frac{{{{\rm{m}}_{{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}}}}}{{{{\rm{M}}_{{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{36}}}}{{{\rm{18}}}}{\rm{ = 2 (mol)}}\]

c. Đúng. \[{{\rm{n}}_{{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}}}{\rm{ = }}\frac{{{{\rm{m}}_{{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}}}}}{{{{\rm{M}}_{{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}}}}}{\rm{ = }}\frac{{18}}{{{\rm{18}}}}{\rm{ = 1 (mol)}}\]

d. Sai. 36 g H2O tương ứng với 2 mol H2O, sẽ chứa 2.6,022.1023 phân tử nước.

16. Đúng sai
• 1 điểm

Ở điều kiện chuẩn, 1 mol chất khí chiếm thể tích 24,79 L. Cho 4,958 L khí O2 ở điều kiện chuẩn. Xét các phát biểu:

a

Số mol O2 được tính theo công thức \[{\rm{n = }}\frac{{\rm{V}}}{{{\rm{24,79}}}}\].

ĐúngSai
b

4,958 L O2tương ứng với 0,2 mol O2.

ĐúngSai
c

Nếu có 24,79 L O2 ở điều kiện chuẩn thì lượng O2 là 2 mol.

ĐúngSai
d

Khối lượng của 0,2 mol O2 là 6,4 g.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng. Ở điều kiện chuẩn, 1 mol chất khí chiếm thể tích 24,79 nên số mol O2 được tính theo công thức \[{\rm{n = }}\frac{{\rm{V}}}{{{\rm{24,79}}}}\].

b. Đúng. \[{{\rm{n}}_{{{\rm{O}}_{\rm{2}}}}}{\rm{ = }}\frac{{{{\rm{V}}_{{{\rm{O}}_{\rm{2}}}}}}}{{{\rm{24,79}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{4,958}}}}{{{\rm{24,79}}}}{\rm{ = 0,2 (mol)}}\]

c. Sai. \[{{\rm{n}}_{{{\rm{O}}_{\rm{2}}}}}{\rm{ = }}\frac{{{{\rm{V}}_{{{\rm{O}}_{\rm{2}}}}}}}{{{\rm{24,79}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{24,79}}}}{{{\rm{24,79}}}}{\rm{ = 1 (mol)}}\] Vậy nếu có 24,79L O2 ở điều kiện chuẩn thì lượng O2 là 1 mol.

d. Đúng. \[{{\rm{m}}_{{{\rm{O}}_{\rm{2}}}}}{\rm{ = }}{{\rm{n}}_{{{\rm{O}}_{\rm{2}}}}}{\rm{.}}{{\rm{M}}_{{{\rm{O}}_{\rm{2}}}}}{\rm{ = 0,2}}{\rm{.32 = 6,4(g)}}\]

17. Đúng sai
• 1 điểm

Cho 5,6 g Fe. Biết Fe = 56. Một học sinh thực hiện tính số mol sắt và đưa ra các nhận xét:

a

Khối lượng mol của Fe là 56 g/mol.

ĐúngSai
b

Số mol Fe được tính bằng \[{\rm{n = }}\frac{{{\rm{5,6}}}}{{{\rm{56}}}}{\rm{ = 0,1(mol)}}\].

ĐúngSai
c

5,6 g Fe tương ứng với 0,1 mol Fe.

ĐúngSai
d

56 g Fe tương ứng với 0,1 mol

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng.

b. Đúng.

c. Đúng.

d. Sai. 56 g Fe tương ứng với\[{{\rm{n}}_{{\rm{Fe}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{56}}}}{{{\rm{56}}}}{\rm{ = 1(mol)}}\]Fe.

18. Tự luận
• 1 điểm

Số mol có trong 9 g nước là bao nhiêu mol?

Xem đáp án

Đáp án: 0,5.

\[\begin{array}{l}{{\rm{M}}_{{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}}}{\rm{ = 1}}{\rm{.2 + 16 = 18(g/mol)}}\\{{\rm{n}}_{{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}}}{\rm{ = }}\frac{{{{\rm{m}}_{{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}}}}}{{{{\rm{M}}_{{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}}}}}{\rm{ = }}\frac{{\rm{9}}}{{{\rm{18}}}}{\rm{ = 0,5(mol)}}\end{array}\]

19. Tự luận
• 1 điểm

Số mol có trong 4,4 g khí carbon dioxide CO2 là bao nhiêu mol?

Xem đáp án

Đáp án: 0,1.

\[\begin{array}{l}{{\rm{M}}_{{\rm{C}}{{\rm{O}}_2}}}{\rm{ = 12 + 16}}{\rm{.2 = 44 (g/mol)}}\\{{\rm{n}}_{{\rm{C}}{{\rm{O}}_2}}}{\rm{ = }}\frac{{{{\rm{m}}_{{\rm{C}}{{\rm{O}}_2}}}}}{{{{\rm{M}}_{{\rm{C}}{{\rm{O}}_2}}}}}{\rm{ = }}\frac{{4,4}}{{44}}{\rm{ = 0,1(mol)}}\end{array}\]

20. Tự luận
• 1 điểm

Số mol có trong 14,8 gCa(OH)2 là bao nhiêu mol?

Xem đáp án

Đáp án: 0,2.

\[\begin{array}{l}{{\rm{M}}_{{\rm{Ca(OH}}{{\rm{)}}_2}}}{\rm{ = 40 + (16 + 1)}}{\rm{.2 = 74 (g/mol)}}\\{{\rm{n}}_{{\rm{Ca(OH}}{{\rm{)}}_2}}}{\rm{ = }}\frac{{{{\rm{m}}_{{\rm{Ca(OH}}{{\rm{)}}_2}}}}}{{{{\rm{M}}_{{\rm{Ca(OH}}{{\rm{)}}_2}}}}}{\rm{ = }}\frac{{14,8}}{{74}}{\rm{ = 0,2(mol)}}\end{array}\]

21. Tự luận
• 1 điểm

Ở điều kiện chuẩn, một bình chứa 7,437 L khí CO2. Số mol CO2 có trong bình là bao nhiêu mol?

Xem đáp án

Đáp án: 0,3.

\[{{\rm{n}}_{{\rm{C}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}}}}{\rm{ = }}\frac{{{{\rm{V}}_{{\rm{C}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}}}}}}{{{\rm{24,79}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{7,437}}}}{{{\rm{24,79}}}}{\rm{ = 0,3(mol)}}\]

Vậy số mol CO2 có trong bình là 0,3 mol.

22. Tự luận
• 1 điểm

Một mẫu muối NaCl có khối lượng 11,7 g. Số mol NaCl trong mẫu là bao nhiêu mol?

Xem đáp án

Đáp án: 0,2.

\[\begin{array}{l}{{\rm{M}}_{{\rm{NaCl}}}}{\rm{ = 23 + 35,5 = 58,5 (g/mol)}}\\{{\rm{n}}_{{\rm{NaCl}}}}{\rm{ = }}\frac{{{{\rm{m}}_{{\rm{NaCl}}}}}}{{{{\rm{M}}_{{\rm{NaCl}}}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{11,7}}}}{{{\rm{58,5}}}}{\rm{ = 0,2(mol)}}\end{array}\]