12 Bài tập về tỉ khối chất khí (có lời giải)
12 câu hỏi
Tính tỉ khối đối với không khí của các khí sau: HCl, NH3, C2H6, H2S.
Áp dụng công thức: \[{d_{A/kk}} = \frac{{{M_A}}}{{29}}\], ta có:
\[{d_{HCl/kk}} = \frac{{36,5}}{{29}} = 1,259;\] \[{d_{N{H_3}/kk}} = \frac{{17}}{{29}} = 0,586;\]
\[{d_{{C_2}{H_6}/kk}} = \frac{{30}}{{29}} = 1,034;\] \[{d_{{H_2}S}}_{/kk} = \frac{{34}}{{29}} = 1,172;\]
Tính số mol và thể tích (ở đkc) của 6,4 gam các chất khí X và Y biết:
a) Tỉ khối của khí X với H2 là 16.
b) Tỉ khối của khí Y với O2 là 2.
a) \({M_{{H_2}}} = 1 \times 2 = 2\,(gam/mol);\,{M_X} = {d_{X/{H_2}}} \times {M_{{H_2}}} = 16 \times 2 = 32\,(gam/mol)\)
\[ \Rightarrow {n_X} = \frac{{{m_X}}}{{{M_X}}} = \frac{{6,4}}{{32}} = 0,2\,(mol);\,{V_X} = {n_X} \times 24,79 = 4,958\,(l\'i t).\]
b) \({M_{{O_2}}} = 16 \times 2 = 32\,(gam/mol);\,{M_Y} = {d_{Y/{O_2}}} \times {M_{{O_2}}} = 32 \times 2 = 64\,(gam/mol)\)
\[ \Rightarrow {n_X} = \frac{{{m_X}}}{{{M_X}}} = \frac{{6,4}}{{64}} = 0,1\,(mol);\,{V_Y} = {n_Y} \times 24,79 = 2,479\,(l\'i t).\]
Công thức đúng về tỉ khối của chất khí A đối với không khí là
dA/kk = MA .29
\({d_{A/kk}} = \,\frac{{{M_A}}}{{29}}\,\)
\({d_{A/kk}} = \,\frac{{29}}{{{M_A}}}\,\)
Cả A, B, C đều sai.
Đáp án đúng là: B
Tỉ khối của chất khí A đối với không khí: \({d_{A/kk}} = \,\frac{{{M_A}}}{{29}}\,\).
Khí NO2 nặng hơn hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?
Nặng hơn không khí 1,6 lần.
Nhẹ hơn không khí 2,1 lần.
Nặng hơn không khí 3 lần.
Nhẹ hơn không khí 4,20 lần.
Đáp án đúng là: A
Khối lượng mol phân tử khí NO2 là: 14 + 16.2 = 46 (g/mol).
Tỉ khối của khí NO2 đối với không khí:\[{d_{N{O_2}/kk}} = \frac{{46}}{{29}} \approx 1,6.\]
Vậy khí NO2 nặng hơn không khí khoảng 1,6 lần.
Dãy các chất khí đều nặng hơn không khí là
SO2, Cl2, H2S.
N2, CO2, H2.
CH4, H2S, O2.
Cl2, SO2, N2.
Đáp án đúng là: A
Dãy các chất khí đều nặng hơn không khí là: SO2 (M = 64), Cl2 (M = 71), H2S (M = 34).
Khí nào nhẹ nhất trong tất cả các khí?
Khí methane (CH4).
Khí carbon oxide (CO).
Khí helium (He).
Khí hydrogen (H2).
Đáp án đúng là: D
Khí hydrogen nhẹ nhất trong tất cả các khí (2 g/mol).
Tỉ khối hơi của khí sulfur dioxide (SO2) so với khí chlorine (Cl2) là
0,19.
1,5.
0,9.
1,7.

Cho X có dX/kk = 1,52. Biết chất khí này có 2 nguyên tử nitrogen. Khí X là
CO.
NO.
N2O.
N2.
Đáp án đúng là: C
MX = 1,52.29 = 44. X có 2 nguyên tử nitrogen. Vậy công thức phù hợp của X là N2O.
Mưa acid được phát hiện ra đầu tiên năm 1948 tại Thuỵ Điển. Mưa acid là hiện tượng nước mưa có độ chua (pH dưới 5,6). Nguyên nhân sâu xa của tình trạng mưa acid bắt nguồn từ việc con người tiêu thụ nhiều nguyên liệu tự nhiên như than đá, dầu mỏ... cho quá trình sống, phát triển sản xuất. Một trong những tác nhân gây ra hiện tượng mưa acid kể trên là chất khí A có công thức phân tử dạng RO2. Biết tỉ khối khí A so với H2 là 32. Công thức phân tử của khí A là?
SO2.
CO2.
NO2.
H2S.
Đáp án đúng là: A
Theo đề bài ta có: tỉ khối khí A so với H2 là 32
\({d_{A/{H_2}}} = \frac{{{M_A}}}{{{M_{{H_2}}}}} \Rightarrow {M_A} = {d_{A/{H_2}}}.{M_{{H_2}}} = 32.2 = 64(g/mol)\)
A có công thức phân tử dạng RO2 suy ra M = MR + 2.MO = 64
Þ MR = 64 – 2.16 = 32 vậy R là nguyên tố S (sulfur).
Kết luận: công thức phân tử của khí A là SO2.
Trong lòng hang sâu thường xảy ra quá trình phân huỷ chất vô cơ hoặc hữu cơ, sinh ra khí carbon dioxide. Các phân tử carbon dioxide trong hang sẽ có xu hướng
tích tụ ở trên nền hang.
nằm lơ lửng ở giữa các khí khác.
bị không khí đẩy lên trên.
không xác định được.
Đáp án đúng là: A
Khối lượng mol của khí carbon dioxide (CO2) bằng 12 + 16.2 = 44 (g/mol) > 29 nên khí CO2 nặng hơn so với không khí. Do đó ở trong lòng hang sâu thì khí này sẽ tích tụ ở trên nền hang.
Khí O2 nặng hay nhẹ hơn khí NO?
Khí O2 nặng hơn khí NO 1,067 lần.
Khí O2 nhẹ hơn khí NO 0,9375 lần.
Khí O2 và khí NO nặng bằng nhau.
Khí O2 nhẹ hơn khí NO 1,067 lần.

Chất khí A có tỉ khối hơi so với H2 bằng 14, công thức hoá học của A là
SO2.
CO2.
NH3.
N2.







