Bài tập tự luyện Toán 6 Bài 16 (có đáp án): Tìm tỷ số của hai số
Đề thi

Bài tập tự luyện Toán 6 Bài 16 (có đáp án): Tìm tỷ số của hai số

A
Admin
ToánLớp 6141 lượt thi
22 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tính tỉ số của hai số

1. 0,25 và 3

2. 214 và 6,3

Xem đáp án

2. Tự luận
1 điểm

Tính tỉ số của hai đại lượng

1. 16 kg và 0,8 tạ.

2. 45 giờ và 32 phút.

Xem đáp án

3. Tự luận
1 điểm

Năm nay mẹ 36 tuổi, con 12 tuổi. Tính tỉ số tuổi con và tuổi mẹ

1. Hiện nay.

2. Sau đây 4 năm.

Xem đáp án

4. Tự luận
1 điểm

Một người đi xe đạp trong 1 phút được 250 (m). Một người khác đi xe máy với vận tốc 50 (km/h). Tính tỉ số vận tốc giữa người đi xe đạp và người đi xe máy.

Xem đáp án

Quãng đường xe đạp đi được trong 1 giờ là:

250 · 60 = 15000 m;

15000 m = 15 (km).

Tỉ số vận tốc giữa xe đạp và xe máy là

15 : 50 = 1550=310

5. Tự luận
1 điểm

Tính tỉ số phần trăm của hai số:

1. 15 và 40.

2. 2,35 và 123

Xem đáp án

6. Tự luận
1 điểm

Tính tỉ số phần trăm của hai đại lượng:

1. 45 m và 0,72 km.

2. 0,54 tấn và 72 kg.

Xem đáp án

1. Ta có 0,72 km = 720 m.

Do đó tỉ số phần trăm của 45 m và 0,72 km là

45 : 720 = 0,0625 = 6,25%.

2. Ta có 0,54 tấn = 540 kg.

Do đó tỉ số phần trăm của 0,54 tấn và 72 kg là

540 : 72 = 7,5 = 750%.

7. Tự luận
1 điểm

Một sản phẩm năm trước bán với giá 80000 đồng. Năm sau bán với giá 100000 đồng. Hỏi năm sau giá bán tăng thêm bao nhiêu phần trăm?

Xem đáp án

Giá bán sản phẩm đó năm sau tăng hơn năm trước là

100000 − 80000 = 20000 đồng.

Tỉ số phần trăm tăng thêm là:

20000 : 80000 = 0,25 = 25%.

8. Tự luận
1 điểm

Một mặt hàng tăng giá 25%. Sau một thời gian, muốn trở về giá cũ thì số phần trăm phải giảm đi là bao nhiêu?

Xem đáp án

Giả sử giá cũ là 100 thì giá mới sau tăng giá là 125.

Muốn trở về giá cũ thì tỉ số phần trăm phải giảm đi là

25 : 125 = 0,2 = 20%.

9. Tự luận
1 điểm

Tỉ số giữa số nữ và số nam trong một lớp học là 1 2 3. Biết số nữ hơn số nam là 8. Hỏi lớp đó có bao nhiêu nữ, bao nhiêu nam?

Xem đáp án

10. Tự luận
1 điểm

Tỉ số giữa số sách ở ngăn I và ngăn II là 4 9. Tổng số sách ở hai ngăn là 65 cuốn. Tính số sách ở mỗi ngăn.

Xem đáp án

11. Tự luận
1 điểm

Đầu năm, tỉ số giữa nam và nữ trong một lớp học là 34. Đến học kì II có một học sinh nam chuyển đi nên tỉ số giữa nam và nữ của lớp là 710. Tính tổng số nữ của lớp đó.

Xem đáp án

Ta có 1 học sinh ứng với 34710=120 (số nữ).

Vậy số nữ là:

1 : 120 = 20 (học sinh).

12. Tự luận
1 điểm

Có hai chuồng gà. Tỉ số giữa số gà ở chuồng I so với chuồng II là 10 : 9. Sau khi thêm 8 con vào chuồng II thì tỉ số giữa số gà ở chuồng I so với chuồng II là 10 : 11. Tính số gà lúc đầu ở mỗi chuồng.

Xem đáp án

Vì số gà ở chuồng I không thay đổi nên ta so sánh số gà ở chuồng II với số gà ở chuồng I.

Lúc đầu, số gà ở chuồng II bằng 910 số gà ở chuồng I.

Lúc sau, số gà ở chuồng II bằng 1011 số gà ở chuồng I.

Số gà tăng thêm ở chuồng II bằng 1110910=210 số gà ở chuồng I, tức 8 con.

Vậy số gà ở chuồng I là

8 : 210 = 40 (con).

Số gà lúc đầu ở chuồng II là:

40 · 910 = 36 (con).

13. Tự luận
1 điểm

Trên một bản đồ, khoảng cách giữa hai điểm A và B là 12 cm. Khoảng cách giữa hai điểm ấy trên thực tế là 60 km. Tính tỉ lệ xích của bản đồ.

Xem đáp án

Ta có 60 km = 6000000 cm.

Tỉ lệ xích của bản đồ là:

T=126000000=1500000 hay 1 : 50000

14. Tự luận
1 điểm

Tỉ lệ xích của một bản vẽ là 1 : 2000. Một cây cầu dài 1200 m thì trên bản vẽ cây cầu này dài bao nhiêu?

Xem đáp án

Ta có:

T=abab.T

Độ dài của cây cầu trên bản vẽ là

a = 1200 · 12000 = 0,6 (m) = 60 (cm)

15. Tự luận
1 điểm

Tỉ lệ xích của một bản vẽ là 1 : 5000. Trên bản vẽ này, một đoạn đường đo được 42 cm. Hỏi trên thực tế đoạn đường này dài bao nhiêu?

Xem đáp án

Ta có:

T=abab.T

Chiều dài đoạn đường thực tế là:

b=42:15000=210000(cm);210000(cm)=2,1km

16. Tự luận
1 điểm

Một lớp có 30 học sinh. Cuối năm, xếp loại có 15 học sinh khá, 9 học sinh giỏi, còn lại là học sinh trung bình.

1. Tính tỉ số phần trăm học sinh khá, giỏi, trung bình.

2. Dựng biểu đồ dưới dạng cột và dưới dạng ô vuông.

Xem đáp án

1. Tỉ số phần trăm học sinh khá so với cả lớp là: 1530=0,5=50%

Tỉ số phần trăm học sinh giỏi so với cả lớp là: 930=0,3=30%

Tỉ số phần trăm học sinh trung bình so với cả lớp là

100% − (50% + 30%) = 20%.

2. Dựng biểu đồ.

17. Tự luận
1 điểm

Số cây trong vườn được biểu diễn như hình dưới. Hãy cho biết

1. Loại cây nào được trồng nhiều nhất? Chiếm bao nhiêu phần trăm?

2. Số cây Cam chiếm bao nhiêu phần trăm?

3. Tính tổng số cây trong vườn, biết rằng có 120 cây Quýt.

Xem đáp án

1. Loại cây được trồng nhiều nhất là Bưởi, chiếm 45% tổng số cây.

2. Số cây Cam chiếm 30%

3. Số cây Quýt chiếm 25%

Tổng số cây trong vườn là

120 : 25100 = 480 cây.

18. Tự luận
1 điểm

Viết các tỉ số sau dưới dạng tỉ số của hai số nguyên

1. 445:2,2

2. 6623%

Xem đáp án

19. Tự luận
1 điểm

Tính tỉ số của hai số

1. 48 và 500

2. 0,54 và 1720

Xem đáp án

20. Tự luận
1 điểm

Tính tỉ số và tỉ số phần trăm của hai đại lượng

1. 48dm và 5m2

2. 40 phút và 313 giờ

Xem đáp án

1. Ta có 5m2 = 500dm2.

Do đó tỉ số và tỉ số phần trăm của 48dm2 và 5m2

48:500=48500:12125=0,096=9,6%

2. Ta có 313 giờ = 200 phút.

Do đó tỉ số và tỉ số phần trăm của 40 phút và 313 giờ là

40:200=40200=15=20%

21. Tự luận
1 điểm

Tỉ số của hai số a và b bằng 79. Tỉ số của hai số b và c là 1528. Tính tỉ số của a và c

Xem đáp án

Ta có

Tỉ số của hai số a và b là:

ab = 79.

Tỉ số của hai số b và c là

bc1528

Do đó tỉ số của hai số a và c là:

ac=ab.bc=79.1528=512

22. Tự luận
1 điểm

Tỉ số công nhân của phân xưởng I và phân xưởng II là 85. Sau khi chuyển 25 công nhân từ phân xưởng I sang phân xưởng II thì tỉ số công nhân của phân xưởng I và phân xưởng II là 76. Tính tổng số công nhân của hai phân xưởng.

Xem đáp án

Lúc đầu, số công nhân ở phân xưởng I bằng 813 tổng số công nhân.

Về sau số công nhân ở phân xưởng I bằng 713 tổng số công nhân.

25 công nhân ứng với 813713 = 113 tổng số công nhân.

Do đó tổng số công nhân của hai phân xưởng là

25 :  = 325 người.