Bài tập tự luận Toán 6 Bài 14 (có đáp án): Tìm giá trị phân số của một số cho trước
Đề thi

Bài tập tự luận Toán 6 Bài 14 (có đáp án): Tìm giá trị phân số của một số cho trước

A
Admin
ToánLớp 6103 lượt thi
16 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tìm:

a) 47 của 35

b) 511 của 1,43

Xem đáp án

2. Tự luận
1 điểm

Tìm:

a) 79 của −108.

b) 313 của 0,75.

Xem đáp án

3. Tự luận
1 điểm

Tìm

a) 18195518

b) 43% của 13986

Xem đáp án

4. Tự luận
1 điểm

Tính hiệu giữa 538 của 131129 với 35% của 19121.

Xem đáp án

5. Tự luận
1 điểm

So sánh đáp số của bốn bài toán sau:

a) Tìm 43 của 25

b) Tìm 25 của 43

c) Tìm 45 của 23

d) Tìm 23 của 45

Xem đáp án

Vậy bốn bài toán trên có cùng đáp số.

6. Tự luận
1 điểm

Tính nhanh

a) 16% của 50

b) 72% của 25

Xem đáp án

7. Tự luận
1 điểm

Tính nhanh

a) 65% của 20.

b) 43% của 100.

Xem đáp án

a) 65% của 20 cũng bằng 20% của 65, tức là bằng 65·20100=65·15=13.

b) 43% của 100 cũng bằng 100% của 43, tức là bằng 43.

8. Tự luận
1 điểm

Một lớp học có 35 học sinh trong đó có 60% số học sinh là nữ. Hỏi lớp đó có bao nhiêu học sinh nam?

Xem đáp án

Số học sinh nữ trong lớp là

35·60100=20 (học sinh)

Số học sinh nam trong lớp là

35 − 20 = 15 (học sinh)

9. Tự luận
1 điểm

Một ô tô chạy 150 km trong 3 giờ. Giờ đầu xe chạy được 13 quãng đường. Giờ thứ hai xe chạy được 1120 quãng đường còn lại. Tính quãng đường xe chạy trong giờ thứ ba

Xem đáp án

Quãng đường xe chạy trong giờ đầu là

150 · 13  = 50 (km).

Quãng đường còn lại là

150 − 50 = 100 (km).

Quãng đường xe chạy trong giờ thứ hai là

100 · 1120  = 55 (km).

Quãng đường xe chạy trong giờ thứ ba là

100 − 55 = 45 (km)

10. Tự luận
1 điểm

Một ô tô chạy suốt quãng đường AB dài 300 km. Trong 25 quãng đường đầu xe chạy với vận tốc 60 km/h. Quãng đường còn lại xe chạy với vận tốc 45 km/h. Tính thời gian xe chạy cả quãng đường AB.

Xem đáp án

Quãng đường xe chạy với vận tốc 60 km/h là

300 · 25 = 120 (km).

Thời gian xe chạy quãng đường này là

120 : 60 = 2 (giờ).

Quãng đường xe chạy với vận tốc 45 km/h là

300 − 120 = 180 (km).

Thời gian xe chạy trên quãng đường này là

180 : 45 = 4 (giờ).

Thời gian xe chạy cả quãng đường AB là

2 + 4 = 6 (giờ).

11. Tự luận
1 điểm

Một người mang đi bán 60 quả trứng. Người thứ nhất mua 415 số trứng. Người thứ hai mua số trứng bằng 54 số trứng người thứ nhất đã mua. Tính số trứng còn lại.

Xem đáp án

Số trứng người thứ nhất đã mua là

60 · 415  = 16 (quả).

Số trứng người thứ hai đã mua là

16 · 54 = 20 (quả).

Số trứng còn lại là

60 − (16 + 20) = 24 (quả).

12. Tự luận
1 điểm

Viết tập hợp A các số nguyên x lớn hơn 90% của -1718 nhưng nhỏ hơn 835 của 31,5.

Xem đáp án

13. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu phút trong

a) 715 giờ

b) 1720 giờ.

Xem đáp án

14. Tự luận
1 điểm

Lấy 110 của 110 rồi chia cho 110 thì được số nào?

Xem đáp án

110:110:110=110

15. Tự luận
1 điểm

Một người trước khi nghỉ hưu có lương cơ bản là 2,8 triệu đồng. Sau khi nghỉ hưu thì chỉ còn được lĩnh 75% lương cơ bản nói trên. Tính lương tháng của người đó sau khi nghỉ hưu.

Xem đáp án

Lương tháng của người đó sau khi nghỉ hưu là

2,8 · 75% = 2,1 triệu đồng.

16. Tự luận
1 điểm

Một xe máy chạy 120 km trong 3 giờ. Giờ đầu xe chạy được 13 quãng đường. Quãng đường xe chạy trong giờ thứ hai hơn quãng đường xe chạy trong giờ thứ ba là 10 km. Tính quãng đường xe chạy trong giờ thứ ba.

Xem đáp án

Quãng đường xe chạy trong giờ đầu là

120 · 13 = 40 (km).

Quãng đường xe chạy trong hai giờ sau là

120 − 40 = 80 (km).

Quãng đường xe chạy trong giờ thứ ba là

(80 − 10) : 2 = 35 (km)